- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị D - Hà Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T, sinh năm 1985 và chị Lương Thị D, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị D – Sinh năm 1991
Địa chỉ: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Trồng trọt.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/4/2023. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Anh Hà Văn T – Sinh năm 1985
Địa chỉ: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Trồng trọt.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/7/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88, Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T, sinh năm 1985 và chị Lương Thị D, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Lương Thị D thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2010 ngày 05/07/2010 của Ủy ban nhân dân xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung tên là cháu Hà Linh C, sinh ngày 24/01/2011 và cháu Hà Tuấn A, sinh ngày 11/8/2020, hiện cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực, cháu đang ở với mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Hà Linh C có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với mẹ, cháu Hà Tuấn A chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng; Anh Hà Văn T và chị Lương Thị D tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao cháu Hà Linh C, sinh ngày 24/01/2011 và cháu Hà Tuấn A, sinh ngày 11/8/2020 cho chị Lương Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Hà Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Hà Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng cho hai cháu là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng/hai cháu (Tương ứng mỗi cháu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/một tháng/một cháu), cho đến khi cháu Hà Linh C và cháu Hà Tuấn A đủ 18 tuổi. Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 02 năm 2024.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết, anh Hà Văn T có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; Chị Lương Thị D và anh Hà Văn T đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ cho chị Lương Thị D và miễn án phí cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hà Văn T. Vì chị Lương Thị D và anh Hà Văn T là người dân tộc thiểu số (Thái), thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Phòng 9 - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Trung Lý, huyện Mường Lát; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |