- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung T và bà Trần Thị Ngọc.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B Đ TỈNH B P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-HNGĐ | B Đ, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1968; Địa chỉ: ấp Phú Thứ, xã Phú An, thị xã B C, tỉnh B D. Chỗ ở hiện nay: ấp 7, xã L H, huyện L N, tỉnh B P.
- Bị đơn: bà Trần Thị Ngọc, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp Tân Bình, xã Tân Tiến, huyện B Đ, tỉnh B P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 09 tháng 01 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung T và bà Trần Thị Ngọc. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Nguyễn Trung T và bà Trần Thị Ngọc thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông T và bà Ngọc thống nhất chưa có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông T và bà Ngọc thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Ông T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khẩu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0017829 ngày 29/11/2023. Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ trả lại cho ông T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B Đ; - THADS huyện B Đ; - TAND tỉnh B P; - UBND xã Tân Tiến, BĐ, BP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hưng |