- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ P và anh Nguyễn Văn L. Quan hệ hôn nh n theo giấy chứng nhận kết hôn số 37, ngày 18/10/2021 của Ủy ban nh n d n xã P, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 55 Luật Hôn nh n và gia ình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2024/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h s v án hôn nh n và gia ình th l số: 351/2023/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 2003;
Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 2001;
Địa chỉ: 585/AB1, ấp A1, xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng d n sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia ình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các ư ng sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có ư ng sự nào thay ổi kiến về sự thoả thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ P và anh Nguyễn Văn L. Quan hệ hôn nh n theo giấy chứng nhận kết hôn số 37, ngày 18/10/2021 của Ủy ban nh n d n xã P, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các ư ng sự:
2.1.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ P có quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung Nguyễn Minh K, sinh ngày 15/11/2021. Ghi nhận sự tự nguyện của chị P không yêu cầu anh L có nghĩa v cấp dư ng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng con chung, không ai ược cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay ổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: không có.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí hôn nh n và gia ình do hòa giải thành ược giảm 50% là: 150.000 (Một trăm năm mư i nghìn ng) chị Nguyễn Thị Mỹ P ng nộp. Số tiền án phí chị P phải nộp ược khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn ng) ã nộp theo biên lai thu tiền số 0006554 ngày 11/9/2023 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị P ược nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mư i nghìn ng) tại Chi c c Thi hành án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi c c THADS huyện Ba Tri; - UBND xã P (Bình Đại – Bến Tre); - Các ư ng sự; - Lưu h s . | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |