- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST- DS ngày 22tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: xóm Mít, xã Tân Minh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Hà Thanh T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: xóm Bái, xã Đông Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Anh Nguyễn Văn H và anh Hà Thanh T thống nhất thỏa thuận: Anh T phải trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng). Từ tháng 5 năm 2024 đến tháng 11 năm 2024, mỗi tháng anh T có trách nhiệm trả cho anh H số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng. Tháng 12/2024, anh T có trách nhiệm trả cho anh H số tiền 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).
+ Về tiền lãi: Anh H không yêu cầu anh T phải trả tiền lãi khi chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí:
+ Anh T thuộc diện hộ nghèo và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn toàn bộ tiền án phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
+ Anh H phải nộp 487.500 đồng (bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận, anh H đã nộp 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) tiền xtạm ứng án phí tại Biên lai thu số: 0004242 ngày 22/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh H 712.500 đồng (bảy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - Cơ quan THADS huyện; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Mai |