vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/TLST - DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp về di tài thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn D, xã …

Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản: Áp dụng khoản 4 Điều 165 của Bộ luật Tống tụng dân sự; ông Nguyễn Văn L phải chịu 5.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản (ông Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP DI SẢN THỪA KẾ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/TLST - DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp về di tài thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn D, xã …
  • Căn cứ chính? Điều 165 Bộ luật Tống tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/TLST - DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp về di tài thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1956; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; 2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện Q, tỉnh Q; 3. Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; 4. Chị Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1982; địa chỉ: 01 T, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Q; 5. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; 6. Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; 7. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện Q, tỉnh Q; 8. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện Q, tỉnh Q; 9. Anh Nguyễn Văn Tiến, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; 10. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q; 11. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1957; địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Q, tỉnh Q; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản: Áp dụng khoản 4 Điều 165 của Bộ luật Tống tụng dân sự; ông Nguyễn Văn L phải chịu 5.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản (ông Nguyễn Văn L đã nộp đủ).

- Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí. Trả lại ông Nguyễn Văn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 31AA/2021/0004207 ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ