vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 02/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc Tranh chấp chia tài sản chung, giữa:

Nguyên đơn: + Ông Phạm Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: thôn B, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Bà Phạm Thị Thanh H1, sinh năm 1945. Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Ông Vũ Trọng T1, sinh năm 1956. Địa chỉ: thôn Á, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Anh Vũ Văn P, sinh năm 1974. Địa chỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản chung giữa ông T - ông T2"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc Tranh chấp chia tài sản chung, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSThái Bình, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 và khoản 3 Điều 18, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023; Xét thấy: Ngày 27/11/2023, Nguyên đơn – ông Phạm Văn T, ông Vũ Trọng T1, anh Vũ Văn P có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã hai lần triệu tập người khởi kiện đến Tòa án làm việc vào các ngày 04/01/2024, 23/01/2024; Người khởi kiện đã nhận được Giấy triệu tập của Tòa án thông qua dịch vụ bưu chính, nhưng cả hai lần ông T, bà H, ông T1, anh P đều vắng mặt không có lý do – thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Ngày 02/02/2024, Bị đơn – ông Nguyễn Văn T2 có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố - thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc Tranh chấp chia tài sản chung, giữa:

- Nguyên đơn: + Ông Phạm Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: thôn B, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Bà Phạm Thị Thanh H1, sinh năm 1945. Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Ông Vũ Trọng T1, sinh năm 1956. Địa chỉ: thôn Á, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Anh Vũ Văn P, sinh năm 1974. Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1968. Địa chỉ: thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Ngọc K - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. + Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện T, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Đức T3 – Giám đốc Trung tâm. + Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn K1 – Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã. + Ông Trần Văn V, sinh năm 1964. Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Ông Vũ Văn D, sinh năm 1963. Địa chỉ: thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Ông Trương Văn Đ, sinh năm 1964. Địa chỉ: thôn B, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Anh Phan Văn T4, sinh năm 1971. Địa chỉ: thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Ông Vũ Quang C, sinh năm 1964. Địa chỉ: thôn B, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Anh Phạm Văn B, sinh năm 1975. Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Anh Nguyễn Văn B1, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Ông Lê Văn Q, sinh năm 1965. Địa chỉ: thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Cụ Phan Thị X. + Ông Phan Văn T5. Đều ở địa chỉ: thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Bà Phan Thị T6, sinh năm 1963. Địa chỉ: thôn B, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Bà Phan Thị T7, sinh năm 1968. Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Bà Phan Thị T8, sinh năm 1965. Quê quán: xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Chị Trần Thị T9, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Chị Trần Thị S, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. Hiện đang lao động tại P. + Anh Trần Văn D1, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. Hiện đang lao động tại Đài Loan. + Anh Vũ Văn A, sinh năm 1970. + Anh Vũ Văn C1, sinh năm 1975. Đều ở địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. + Chị Vũ Thị T10, sinh năm 1965. Địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: + Trả lại ông Trần Văn V, sinh năm 1964, địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình số tiền 4.600.000 đồng ông V đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002101 ngày 15/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. + Trả lại cho Bị đơn – ông Nguyễn Văn T2 số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002204 ngày 26/8/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. + Do Nguyên đơn – bà Phạm Thị Thanh H1 là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ