- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S- Q vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | Thành phố Vĩnh Long, ngày 09 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Trụ sở: số 266-268,
N, phường V, Quận C, TP .. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Lê Văn
T; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh V (Theo Quyết định số 1777/20223/QĐ-QTNNL ngày 05/5/2023 của Ngân hàng TMCP S).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn T: Anh Nguyễn Phú Q;
chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ - Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh V (Theo Giấy ủy quyền số: 823/UQ-CNVL ngày 25/9/2023 của Ngân hàng TMCP S – CN Vĩnh Long). Địa chỉ: số C, đường C, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Hương Q1, sinh năm 1990. Nơi cư trú: số D,
đường L, Khóm A, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn Trần Thị Hương Q1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại cổ
phần S tổng cộng 55.414.371đồng (năm mươi lăm triệu, bốn trăm mười bốn ngàn, ba trăm bảy mươi mốt đồng) tính đến ngày 29/12/2023(bao gồm: nợ gốc 38.524.611đồng, lãi quá hạn 16.889.760 đồng).
Kể từ ngày 30/12/2023 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền
lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng (thẻ tín dụng) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng (thẻ tín dụng), các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn Trần Thị Hương Q1 tự nguyện nộp 1.385.400đ (Một triệu ba trăm
tám mươi lăm ngàn bốn trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí nên hoàn trả
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 1.259.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tiền 0000150 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân TPVL; - Chi cục thi hành án dân sự TPVL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thị Mỹ Thuận |