vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 25/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSYên Dũng, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 03 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 148/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn P, xã L,

huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn là: Ông Thân

Nhân H, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 329, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

-Bị đơn:

+ Anh Trần Văn Q, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh

Bắc Giang.

+ Chị Lương Thị O, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh

Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1

2.1. Chị Đỗ Thị T, anh Thân Nhân H (đại diện theo ủy quyền của chị Đỗ

Thị T) và anh Trần Văn Q, chị Lương Thị O thống nhất thỏa thuận: Anh Trần Văn Q và chị Lương Thị O phải có nghĩa vụ thanh toán cho chị Đỗ Thị T số tiền anh Q chị O đã nhận của chị T để thỏa thuận góp vốn mua chung lô đất ngày 26/10/2022 còn nợ lại là 400.000.000 đồng.

Về thời hạn thanh toán cụ thể như sau:

- Ngày 15/4/2024 (dương lịch) chị O anh Q phải thanh toán cho chị T số

tiền 200.000.000 đồng.

-Ngày 30/4/2024 (dương lịch) chị O anh Q phải thanh toán cho chị T số

tiền 100.000.000 đồng.

-Ngày 15/5/2024 (dương lịch) chị O anh Q phải thanh toán cho chị T số

tiền 100.000.000 đồng.

2.2. Về án phí:

- Anh Trần Văn Q và chị Lương Thị O phải chịu cả 10.000.000 đồng tiền

án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả chị Đỗ Thị T 10.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo

biên lai số 00004596 ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y.

Trường hợp chị O anh Q vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào, chị T có quyền

yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ số tiền phải thanh toán.

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi chị T là bên được thi hành

án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu anh Q chị O là bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho chị T số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành còn phải trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được

thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

2

Cỡ chữ