- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "41. Vay H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | Yên Định, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn H 1, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn H 1, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị T còn nợ của bà Trịnh Thị H số tiền gốc và lãi đến ngày 11/01/2024 là 127.000.000đ (Một trăm hai mươi bảy triệu đồng), trong đó: Tiền gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), tiền lãi là 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/01/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ với mức lãi xuất là 1%/tháng. Bà T chấp nhận trả khoản nợ cho bà H.
2. Về phương án trả nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị T sẽ trả số tiền gốc và lãi cho bà Trịnh Thị H tính đến ngày 11/01/2024 là 127.000.000đ (Một trăm hai mươi bảy triệu đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/01/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ với mức lãi xuất 1%/tháng, cụ thể là:
- Kỳ 1, ngày 11/4/2024 bà Lê Thị T phải trả cho bà Trịnh Thị H số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng);
- Kỳ 2, ngày 11/9/2024 bà Lê Thị T phải trả cho bà Trịnh Thị H số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng);
- Kỳ 3, ngày 11/02/2025 bà Lê Thị T phải trả cho bà Trịnh Thị H số tiền là 67.000.000đ (Sáu mươi bảy triệu đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/01/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ với mức lãi xuất là 1%/tháng.
2.3. Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị T phải chịu 3.175.000đ (Ba triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Trịnh Thị H số tiền 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0003417 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |