vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tạ Văn C – Sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tạ Văn C- Triệu Thanh T, Hà Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 02/2024/QĐST-DS
S, ngày 06 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tạ Văn C – Sinh năm: 1969.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Triệu Thanh T – Sinh năm: 1988 và chị Hà Thị B - Sinh năm: 1988.

Anh T và chị Bộ cùng trú tại địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tranh chấp: Ông Tạ Văn C, ông Triệu Thanh T và bà Hà Thị B nhất trí thỏa thuận như sau:

Ông Triệu Thanh T và bà Hà Thị B có trách nhiệm thanh toán cho ông Tạ Văn C số tiền 352.000.000đ (Ba trăm năm mươi hai triệu đồng). Cụ thể như sau: Ông Triệu Thanh T có trách nhiệm thanh toán cho ông Tạ Văn C số tiền 176.000.000đ (Một trăm bảy mươi sáu triệu đồng); Bà Hà Thị B có trách nhiệm thanh toán cho ông Tạ Văn C số tiền 176.000.000đ (Một trăm bảy mươi sáu triệu đồng).

Người nhận tiền là ông Tạ Văn C - Sinh năm: 1969; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Ông Tạ Văn C phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 4.400.000đ (Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự có giá ngạch đã nộp là 8.640.000đ (Tám triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23, số: 0001185 ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho ông Tạ Văn C số tiền 4.240.000đ (Bốn triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

+ Ông Triệu Thanh T và bà Hà Thị B phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 4.400.000đ (Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng). Cụ thể như sau: Ông Triệu Thanh T phải chịu 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng); Bà Hà Thị B phải chịu 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ