vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nông Văn C. Sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm N, xã M, huyện H, Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST- DSQuảng Hoà, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2024/TLST- DS ngày 10/5/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nông Văn C. Sinh năm 1985.

Địa chỉ: Xóm N, xã M, huyện H, Cao Bằng.

- Bị đơn: Nguyễn Văn H. Sinh năm 1970.

Địa chỉ: Xóm B, xã B, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn H xác nhận còn nợ anh Nông Văn C số tiền gốc 145.000.000 đồng và số tiền lãi là: 47.310.000 đồng.

Anh Nguyễn Văn H và anh Nông Văn C thỏa thuận thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Lần 1: Chậm nhất đến ngày 10/6/2024 anh Nguyễn Văn H sẽ trả cho anh Nông Văn C số tiền là 97.000.000 đồng (Chín mươi bảy triệu đồng).

Lần 2: Chậm nhất đến ngày 20/6/2024 anh Nguyễn Văn H sẽ trả số tiền là 95.310.000 đồng. (Chín mươi lăm triệu ba trăm mười nghìn đồng).

Nếu anh Nguyễn Văn H vi phạm bất kỳ hạn trả nợ nào như đã thoả thuận trên thì anh Nông Văn C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự buộc anh Nguyễn Văn H phải có nghĩa vụ trả nợ hết số nợ còn lại.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Anh Nông Văn C và anh Nguyễn Văn H1 mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.403.875 đồng (Hai triệu bốn trăm linh ba nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng). Anh Nông Văn C tự nguyện nộp thay phần anh Nguyễn Văn H. Tổng cộng anh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.807.750 đồng. (Bốn triệu tám trăm linh bảy nghìn bảy trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 4.950.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0002362 ngày 10/5/2024 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hoà. Anh C được nhận lại số tiền là 142.250 đồng. (Một trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ