vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn B - Sinh năm: 1976 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUÝ
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSPhú Quý, ngày 31 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn:

Ông Huỳnh Văn B - Sinh năm: 1976

Địa chỉ: Thôn Phú A, xã Ngũ P, huyện Phú Q, tỉnh Bình Thuận.

* Bị đơn:

Bà Lưu Thị Hà N - Sinh năm: 1990

Nơi ĐKHKTT: Thôn Hội A, xã Tam T, huyện Phú Q, tỉnh Bình Thuận.

Chỗ ở hiện nay: Thôn Phú L, xã Long H, huyện Phú Q, tỉnh Bình Thuận.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Bùi Thị V – Sinh năm: 1975

Địa chỉ: Thôn Phú A, xã Ngũ P, huyện Phú Q, tỉnh Bình Thuận

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về số nợ: Bà Lưu Thị Hà N đồng ý và chấp nhận thanh toán cho ông Huỳnh Văn B và bà Bùi Thị V số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), hai bên đương sự tự nguyện thoả thuận như sau: Ông Huỳnh Văn B tự nguyện chịu hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.720.000 đồng (hai triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003511 ngày 06/12/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận; hoàn trả lại cho ông Huỳnh Văn B số tiền chênh lệch là 720.000 đồng (bảy trăm hai mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ