- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN NĐ TINH THƯA THIÊN HUÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | NĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2024 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYÊT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên Đ: Ông Bùi Đ, sinh năm: 1970 và bà Lê Thị V, sinh năm: 1971; Đều trú tại: Xã HL, NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị Đ: Ông Lê L, sinh năm: 1974 và bà Hoàng Thị Thủy H, sinh năm: 1972; Đều trú tại: Tổ dân phố 5, thị trấn Khe Tre, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tranh chấp hợp đồng vay tài sản:
Vợ chồng ông Lê L và bà Hoàng Thị Thủy H thống nhất nợ vợ chồng bà Lê Thị V và ông Bùi Đ số tiền 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng).
Kể từ ngày 01/8/2024, vợ chồng ông Lê L và bà Hoàng Thị Thủy H phải trả cho vợ chồng ông Bùi Đ và bà Lê Thị V số tiền 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có Đ yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm 3.500.000.000 đồng là [72.000.000 + (3.500.000.000-2.000.000.000) x 2%] = 102.000.000 đồng. Do các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án sau khi Tòa án tiến hành hòa giải thành thì các bên đã thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm như sau:
Ông Lê L và bà Hoàng Thị Thủy H phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 51.000.000 đồng (Năm mươi mốt triệu đồng).
Trả lại cho ông Bùi Đ và bà Lê Thị V số tiền 51.000.000 đồng (Năm mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002294 ngày 16/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện NĐ; - Chi cục THADS huyện NĐ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn; | THÂM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |