- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI Số: 02/2024/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Long Thành, ngày 19 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/01/2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 413/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Tuấn Ph, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Tổ A, khu C, thị trấn L, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khải T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 31 L, khu phố M, thị trấn H, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Ngọc M, sinh năm 1982.
Ông Đỗ Hoàng D, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Tổ A, khu C, thị trấn L, huyện Long Thành, Đồng Nai.
Ông D ủy quyền cho bà M tham gia tố tụng tại Tòa án theo giấy ủy quyền ngày 08/01/2024.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Bùi Thị Ngọc M và ông Đỗ Hoàng D có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) cho ông Bùi Tuấn Ph.
Kể từ ngày ông Bùi Tuấn Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Thị Ngọc M và ông Đỗ Hoàng D không thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Bùi Thị Ngọc M và ông Đỗ Hoàng D phải chịu 2.500.000đ án phí dân sự hòa giải thành.
Hoàn trả cho ông Bùi Tuấn Ph số tiền tạm ứng án phí 2.725.000đ theo biên lai thu số 0008095 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND H.Long Thành; - Chi cục THADS H.Long Thành; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP, BP, TP (L); | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Sỹ Tuân |