- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với anh Hà Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | Lang Chánh, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1970 và chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Số nhà X đường Y, khu phố L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
Người được anh N, chị O ủy quyền: Anh Trần Văn H, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Số nhà X đường Y, khu phố L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Hà Văn L, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Làng V, xã G, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Trần Văn H yêu cầu anh Hà Văn L phải trả cho anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O tổng số tiền gốc là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng), anh Hà Văn L đồng ý trả cho anh N và chị O tổng số tiền gốc là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Anh Hà Văn L phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O số tiền 4.187.000đ (Bốn triệu một trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006602 ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Láng Chánh, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lang Chánh; - Chi cục THADS huyện Lang Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |