vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Quang Đ, sinh năm 1962; Địa chỉ: số ** LD, khối B, thị trấn KS, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Ông Lê Bá S, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số ** LD, khối A, thị trấn KS, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lê Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Hoàng Quang Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSHướng Hóa, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Quang Đ, sinh năm 1962; Địa chỉ: số ** LD, khối B, thị trấn KS, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Ông Lê Bá S, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số ** LD, khối A, thị trấn KS, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Ông Lê Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Hoàng Quang Đ tổng số tiền là 1.550.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm năm mươi triệu đồng). Trong đó số tiền gốc là 1.250.000.000 đồng và tiền lãi là 300.000.000 đồng (theo giấy mượn tiền đề ngày 01/02/2023).

2.2. Về phương thức trả nợ:

Chậm nhất đến ngày 30/6/2024, ông Lê Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Hoàng Quang Đ số tiền 1.250.000.000 đồng.

Chậm nhất đến ngày 30/7/2024, ông Lê Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Hoàng Quang Đ số tiền 50.000.000 đồng.

Chậm nhất đến ngày 30/8/2024, ông Lê Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Hoàng Quang Đ số tiền 50.000.000 đồng.

Chậm nhất đến ngày 30/9/2024, ông Lê Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Hoàng Quang Đ số tiền 50.000.000 đồng.

Chậm nhất đến ngày 30/10/2024, ông Lê Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Hoàng Quang Đ số tiền 50.000.000 đồng.

Chậm nhất đến ngày 30/11/2024, ông Lê Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Hoàng Quang Đ số tiền 50.000.000 đồng.

Chậm nhất đến ngày 30/12/2024, ông Lê Bá S có nghĩa vụ trả nợ cho ông Hoàng Quang Đ số tiền còn lại là 50.000.000 đồng.

2.3. Về án phí: Ông Lê Bá S thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 29.250.000 đồng (Hai mươi chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ( đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ