vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông CHÂU THÀNH T - sinh năm 1984.

TAND tỉnh Tiền Giang; VKSND huyện Gò Công Tây; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông T kiện ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông CHÂU THÀNH T - sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265B/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông CHÂU THÀNH T - sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang. * Bị đơn: Ông NGÔ TRỌNG S - sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang . 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Ngô Trọng S có trách nhiệm trả cho ông Châu Thành T số tiền 12.625.000 đồng (mười hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng), thời gian trả như sau: Ngày 25/01/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/02/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Ngày 25/03/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/04/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/05/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/06/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/07/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/08/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/09/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/10/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/11/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngày 25/12/2025 trả 1.625.000 đồng (một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) là xong nợ. Nếu ông Ngô Trọng S vi phạm một trong các kỳ trả nợ trên thì ông Châu Thành T được quyền yêu cầu thi hành án của tất cả các kỳ trả nợ còn lại. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Ông Ngô Trọng S thỏa thuận chịu 315.600 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Châu Thành T 349.600 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu số 0009730 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ