vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; ĐKHK: Thôn M, xã T, huyện C, tỉnh Hải Dương. Cư trú: Thôn T, xã L, huyện C, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Kim Sơn A, sinh năm 1983; Cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện C, tỉnh Hải Dương. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Kim Sơn A có vay và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Hiệp kiện đòi tiền anh Kim Sơn Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƯƠNG
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSCẩm Giàng, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đoàn Thị Thúy Các Hội thẩm nhân dân: ông Hoàng Hồng Hà và ông Dương Văn Ngạn; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; ĐKHK: Thôn M, xã T, huyện C, tỉnh Hải Dương. Cư trú: Thôn T, xã L, huyện C, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Anh Kim Sơn A, sinh năm 1983; Cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện C, tỉnh Hải Dương. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Kim Sơn A có vay và còn nợ số tiền 85.000.000đồng (tám mươi lăm triệu đồng) của bà Nguyễn Thị H. Anh Kim Sơn A có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H tổng số tiền 85.000.000đồng(tám mươi lăm triệu đồng); không phải trả tiền lãi. 2.2. Đối với số tiền 85.000.000đồng (tám mươi lăm triệu đồng), anh Kim Sơn A có trách nhiệm trả cho bà H theo lộ trình như sau: Kỳ 1 vào ngày 22/6/2024 trả 10.000.000đồng; Kỳ 2 vào ngày 22/7/2024 trả 10.000.000đồng; Kỳ 3 vào ngày 22/8/2024 trả 10.000.000đồng; Kỳ 4 vào ngày 22/9/2024 trả 10.000.000đồng; Kỳ 5 vào ngày 22/10/2024 trả 10.000.000đồng; Kỳ 6 vào ngày 22/11/2024 trả 10.000.000đồng; Kỳ 7 vào ngày 22/12/2024 trả 10.000.000đồng; Kỳ 8 vào ngày 22/01/2025 trả nốt 15.000.000đồng. 3. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án không thi hành các khoản tiền trên thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H và anh Kim Sơn A phải chịu 2.125.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nghĩa vụ án phí của mỗi người là 1.062.500đồng. Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả án phí dân sự của anh Kim Sơn A. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Hiệp đã nộp 2.200.000đồng theo biên lai số 0000112 ngày 18/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, bà Nguyễn Thị H và anh Kim Sơn A đã thực hiện xong nghĩa vụ án phí. Bà Nguyễn Thị H tự nguyện sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng án phí còn thừa được hoàn lại. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ