vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Đồ Sơn, TP. Hải Phòng Tuyên án 05/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N; địa chỉ trụ sở chính: Số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn T và ông Phùng Huy T - Chuyên viên xử lý nợ N là người đại diện theo uỷ quyền (theo Giấy ủy quyền số 68/2022/UQ-SeaBank ngày 14-01-2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa N và ông R, bà C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSĐồ Sơn, ngày 05 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N; địa chỉ trụ sở chính: Số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn T và ông Phùng Huy T - Chuyên viên xử lý nợ N là người đại diện theo uỷ quyền (theo Giấy ủy quyền số 68/2022/UQ-SeaBank ngày 14-01-2022).

Bị đơn: Ông Đoàn Đắc R, sinh năm 1969 và bà Vũ Thị C, sinh năm 1972; cùng nơi đăng ký thường trú: Tổ 1, phường V, quận Đ, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 3 đường V, tổ 8, phường V, quận Đ, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số dư nợ:

Ông Đoàn Đắc R và bà Vũ Thị C còn nợ và phải thanh toán trả cho N tổng số tiền tạm tính đến ngày 26 tháng 02 năm 2024 là 3.393.320.446đ (Ba tỷ ba trăm chín mươi ba triệu ba trăm hai mươi nghìn bốn trăm bốn mươi sáu) đồng, trong đó nợ gốc là: 2.848.750.027đ (Hai tỷ tám trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn không trăm hai mươi bảy) đồng, nợ lãi trong hạn là: 42.307.673đ (Bốn mươi hai triệu ba trăm linh bảy nghìn sáu trăm bảy mươi ba) đồng, nợ lãi quá hạn là: 498.255.201đ (Bốn trăm chín mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm linh một) đồng, lãi chậm trả lãi trên nợ gốc là 4.007.545đ (Bốn triệu không trăm linh bảy nghìn năm trăm bốn mươi lăm) đồng, theo các Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa N với ông Đoàn Đắc R, bà Vũ Thị C; cụ thể như sau:

Hợp đồng cho vay từng lần số REF2201400450/HDTD/HP3-DDR ngày 17-01-2022 và Uỷ nhiệm chi ngày 18-01-2022, ông R và bà Châm còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 3.327.065.699đ (Ba tỷ ba trăm hai mươi bảy triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm chín mươi chín) đồng; trong đó, nợ gốc là 2.799.998.525đ (Hai tỷ bảy trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi tám nghìn năm trăm hai mươi lăm) đồng, nợ lãi trong hạn là 35.404.202đ (Ba mươi lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm linh hai) đồng, nợ lãi quá hạn là 487.655.427đ (Bốn trăm tám mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm hai mươi bảy) đồng, lãi chậm trả lãi trên nợ gốc là 4.007.545đ (Bốn triệu không trăm linh bảy nghìn năm trăm bốn mươi lăm) đồng.

Đề nghị kiêm Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 27-12-2021, ông R và bà Châm còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 66.254.747đ (Sáu mươi sáu triệu hai trăm năm mươi tư nghìn bảy trăm bốn mươi bảy) đồng; trong đó, nợ gốc là 48.751.502đ (Bốn mươi tám triệu bảy trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm linh hai) đồng, nợ lãi trong hạn là 6.903.471đ (Sáu triệu chín trăm linh ba nghìn bốn trăm bảy mươi mốt) đồng, nợ lãi quá hạn là 10.599.774đ (Mười triệu năm trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm bảy mươi tư) đồng.

2.2. Về phương án trả nợ:

Chậm nhất đến ngày 26-3-2024, ông R và bà Châm có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 26-02-2024 là 3.393.320.446đ (Ba tỷ ba trăm chín mươi ba triệu ba trăm hai mươi nghìn bốn trăm bốn mươi sáu) đồng, trong đó nợ gốc là: 2.848.750.027đ (Hai tỷ tám trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn không trăm hai mươi bảy) đồng, nợ lãi trong hạn là: 42.307.673đ (Bốn mươi hai triệu ba trăm linh bảy nghìn sáu trăm bảy mươi ba) đồng, nợ lãi quá hạn là: 498.255.201đ (Bốn trăm chín mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm linh một) đồng, lãi chậm trả lãi trên nợ gốc là 4.007.545đ (Bốn triệu không trăm linh bảy nghìn năm trăm bốn mươi lăm) đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á.

Kể từ ngày 27-02-2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Đoàn Đắc R và bà Vũ Thị C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên đã thoả thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số REF2201400450/HDTD/HP3-DDR ngày 17-01-2022; Uỷ nhiệm chi ngày 18-01-2022 và Đề nghị kiêm Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 27-12-2021 được ký kết giữa N với ông Đoàn Đắc R, bà Vũ Thị C nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm:

Trường hợp ông Đoàn Đắc R và bà Vũ Thị C vi phạm bất kỳ một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ như nêu trên thì N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 30, tờ bản đồ số 72, diện tích 156,5m2, tại địa chỉ: Tổ dân phố 3 (nay là tổ dân phố Ngọc Sơn), phường Ngọc Xuyên, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CR 331556, số vào sổ cấp GCN CH 01470 do Ủy ban nhân dân quận Đồ Sơn cấp ngày 10-5-2019 cho bà Phạm Thị Thanh, ngày 20-01-2022 đã được xác nhận chuyển nhượng cho ông Đoàn Đắc R và bà Vũ Thị C (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2201400450/HDTC/HP3-DDR ngày 21-01-2022 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thái Bình, số 13 Phan Bội Châu, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng số Công chứng 474 Quyển số 01/2022.TP/CC-SCC/HĐGD).

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho N thì ông Đoàn Đắc R và bà Vũ Thị C vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết nợ theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2201400450/HDTD/HP3-DDR ngày 17-01-2022; Uỷ nhiệm chi ngày 18-01-2022 và Đề nghị kiêm Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 27-12-2021 được ký kết giữa N với ông Đoàn Đắc R, bà Vũ Thị C.

Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho N mà còn thừa thì trả lại cho ông Đoàn Đắc R và bà Vũ Thị C.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng khác:

Ông Đoàn Đắc R và bà Vũ Thị C phải liên đới nộp 49.933.000đ (Bốn mươi chín triệu chín trăm ba mươi ba nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 46.777.000đ (Bốn mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006516 ngày 10-01-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.

Ông Đoàn Đắc R và bà Vũ Thị C có nghĩa vụ liên đới trả cho N toàn bộ chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000đ (Mười triệu) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ