- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thoả thuận NGân hàng X với bà Trần Thị Thanh H, ông Nguyễn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | Quỳnh Phụ, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng X
Địa chỉ trụ sở: phường C, quận B, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm T V.
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị N
Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh huyện Q
Địa chỉ: Khu A, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Thái Bình
Theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo – PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng X.
Người được uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Lương Xuân T
Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh huyện Q
Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh H sinh năm 1989
Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1974
Cùng nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã M, huyện Q, tỉnh Thái Bình;
Cùng nơi ở: Tổ B, thị trấn A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị Thanh H và ông Nguyễn Đức T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng X tính đến ngày 07/02/2024, đối với từng Hợp đồng cụ thể như sau:
Hợp đồng số 3406 – LAV – 201801997, tiền gốc 700.000.000 đồng, lãi trong trong hạn 375.152.056 đồng và lãi quá hạn 143.095.726 đồng. Tổng 1.218.247.782 đồng;
Hợp đồng số 3406 – LAV - 201801998, tiền gốc 700.000.000 đồng. lãi trong trong hạn 375.152.056 đồng và lãi quá hạn 143.095.726 đồng. Tổng 1.518.247.782 đồng;
Tổng cộng cả gốc và lãi của cả 02 Hợp đồng là 2.436.495.564 đồng (Hai tỉ bốn trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi tư đồng).
Kể từ ngày 08/02/2024, bà H, ông T tiếp tục phải chịu lãi suất theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa bà H, ông T và Ngân hàng cho đến khi ông T, bà H thực tế thanh toán hết T bộ số dư nợ.
Trường hợp bà H, ông T không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo là 02 ô tô con 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu MAZDA, gồm: 01 xe số loại 6 25G T GL3 kiểm soát 17A – 091.86 và 01 xe số loại CX-5 25G AT 2WD KF biển kiểm soát 17A – 100.86, đều đăng ký mang tên ông Nguyễn Đức T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm, bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án áp dụng biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý tài sản khác thuộc quyền sở hữu của bà H, ông T để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo Quyết định của Toà án cho đến khi bà H, ông T thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
2.2.Về án phi: Bà Trần Thị Thanh H và ông Nguyễn Đức T tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 24.182.000 đồng (Hai mươi bốn triệu một trăm tám mươi hai nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) số tiền 22.267.000 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004503 mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi thành án dân sự,
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Q; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Duyên |