- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST-DS | K, ngày 08 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2023/TLST-DS, ngày 27 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C;
Địa chỉ: 169 L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật là ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Xuân Nh, chức vụ: Giám đốc h ng giao dịch Ngân hàng C huyện K, tỉnh Gia Lai.
(Quyết định uỷ quyền số 7300/QĐ-NHCS, ngày 19/9/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội).
Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng tại T a án là ông Võ Huy C, chức vụ: hó Giám đốc h ng giao dịch Ngân hàng C huyện K, tỉnh Gia Lai.
(Giấy uỷ quyền số 182/NHCS-GUQ ngày 21/12/2023 của Giám đốc h ng giao dịch Ngân hàng Chuyện K, tỉnh Gia Lai).
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị Như h, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Làng H, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số nợ: Ông Đỗ Thanh H và bà Nguyễn Thị Như h công nhận tính đến ngày 30/01/2024 ông bà c n nợ Ngân hàng C thông qua h ng giao dịch Ngân hàng C huyện K tổng số tiền cả gốc và lãi là 30.408.082 đồng (Ba mươi triệu bốn trăm lẻ tám nghìn không trăm tám mươi hai đồng), trong đó bao gồm tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi là 408.082 đồng (Bốn trăm lẻ tám nghìn không trăm tám mươi hai đồng).
- Về phƣơng thức và thời hạn trả nợ: Hai bên thống nhất thoả thuận ông Đỗ Thanh H và bà Nguyễn Thị Như h có nghĩa vụ thanh toán dứt điểm số nợ gốc và lãi là 30.408.082 đồng (Ba mươi triệu bốn trăm lẻ tám nghìn không trăm tám mươi hai đồng) nói trên cho Ngân hàng C thông qua h ng giao dịch Ngân hàng C huyện K theo phương thức là mỗi tháng ông H và bà Ph sẽ trả cho Ngân hàng C thông qua h ng giao dịch Ngân hàng C huyện K số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi hết nợ (lần cuối cùng trả 3.408.082 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản h a giải thành, khách hàng vay c n phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có th ỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của T a án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.520.404 đồng (Một triệu năm trăm hai mươi nghìn bốn trăm lẻ bốn đồng), do hoà giải thành nên được giảm 50% c n lại 760.202 đồng (Bảy trăm sáu mươi nghìn hai trăm lẻ hai đồng) hai bên đương sự thỏa thuận ông Đỗ Thanh H và bà Nguyễn Thị Như Ph chịu toàn bộ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phan Huy Viễn |