- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận về việc tranh chấp hợp đồng thuê khoán nhân công giữa ông Trịnh Công M và Công ty B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐST- DS | Thành phố L, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Công M, sinh năm: 1958 Địa chỉ: Tổ 26, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Công ty B. Địa chỉ trụ sở: Tổ 16, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn M - Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của Công ty B (giám đốc - ông Nguyễn Văn M) là: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976 Địa chỉ: số nhà 032, đường L, tổ 16, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về số tiền nợ: Công ty B xác nhận nợ ông Trịnh Công M số tiền là 88.317.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi tám triệu ba trăm mười bảy nghìn đồng). 2.2. Về phương án trả nợ trong thời hạn cụ thể như sau:
- Về phương án trả nợ giữa B và ông Trịnh Công M thỏa thuận: + Đợt 1: Ngày 25/01/2024 thanh toán số tiền 12.000.000 đồng; + Đợt 2: Ngày 25/04/2024 thanh toán số tiền 19.000.000 đồng; + Đợt 3: Ngày 25/06/2024 thanh toán số tiền 19.000.000 đồng; + Đợt 4: Ngày 25/08/2024 thanh toán số tiền 19.000.000 đồng; + Đợt 5: Ngày 25/12/2024 thanh toán số tiền 19.317.000 đồng; Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt. Trong trường hợp bên bị đơn (B) vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả tiền nào theo thỏa thuận, nguyên đơn (ông Trịnh Công M) có quyền làm đơn đến cơ quan thi hành án có thẩm quyền yêu cầu bị đơn (B) thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả tiền còn nợ lại tính đến thời điểm bị đơn (B) vi phạm nghĩa vụ trả tiền. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: (88.317.000 x 5%) x 50% = 2.207.925 đồng (Hai triệu hai trăm linh bảy nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) + Nguyên đơn tự nguyện phải chịu 1.103.963 đồng ( Một triệu một trăm linh ba nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. + Bị đơn B phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.103.962 đồng ( Một triệu một trăm linh ba nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THADS thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |