vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 29/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Lầu Hỷ M: Tuyên bố chị Phạm Thị T, sinh năm 1997, nơi cư trú cuối cùng: tổ H, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai mất tích.

Về yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: anh M không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: anh Lầu Hỷ M phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Lầu Hỷ M- Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Lầu Hỷ M: Tuyên bố chị Phạm Thị T, sinh năm 1997, nơi cư trú cuối cùng: tổ H, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐDS-STCẩm Mỹ, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai Trung

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Thái Học - Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Chinh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 139/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 05/2024/QĐST-VDS ngày 14 tháng 3 năm 2024 gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu: Anh Lầu Hỷ M, sinh năm 1989 (Vắng mặt) Địa chỉ: tổ H, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

- Người bị yêu cầu: chị Phạm Thị T, sinh năm 1997 (vắng mặt) Nơi cư trú cuối cùng: tổ H, ấp T, xã B, huyện C, Đồng Nai.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Anh Lầu Hỷ M và chị Phạm Thị T đăng ký kết hôn tại UBND xã B theo giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 29 tháng 6 năm 2015. Trong quá trình chung sống vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Đến ngày 15/10/2016 thì vợ chồng xảy ra cải vã, chị T đã bỏ nhà đi đến nay không có tin tức gì. Anh M đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm chị T nhưng không có kết quả. Chị T bỏ đi khi đang thường trú tại ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai đến nay không có tin tức nên anh M làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị T mất tích theo quy định pháp luật. Về biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: anh M không yêu cầu.

* Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký từ khi thụ lý việc dân sự và tại phiên họp đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Lầu Hỷ M, tuyên bố chị Phạm Thị T mất tích. Về biện pháp quản lý tài sản: Anh M không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, căn cứ vào ý kiến của kiểm sát viên và kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh Lầu Hỷ M và chị Phạm Thị T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B nên hôn nhân của anh chị hợp pháp. Tuy nhiên, chị T bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2016 đến nay không rõ địa chỉ nên anh M làm đơn yêu cầu tuyên bố chị Phạm Thị T mất tích. Vì vậy quan hệ pháp luật được xác định là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị T có nơi cư trú cuối cùng tại ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đơn yêu cầu của anh M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

Về thủ tục tố tụng: anh M có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vắng mặt anh M.

Về nội dung yêu cầu: Anh Lầu Hỷ M và chị Phạm Thị T kết hôn hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên chị T bỏ đi khỏi địa phương từ ngày 15/10/2016 đến nay không có tin tức gì thì anh M có quyền yêu cầu tuyên bố chị T mất tích. Theo hộ khẩu thường trú thì chị T có hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã B trước khi bị thu hồi sổ hộ khẩu. Đến ngày 24/5/2023, Công an xã B xác nhận không có dữ liệu bà Phạm Thị T trên hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư. Như vậy, chị T đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2016, không thông báo cho Công an xã nên không biết địa chỉ hiện nay của chị T. Căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự và Điều 387 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đơn yêu cầu của anh M có căn cứ chấp nhận.

Về yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: anh M không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Từ những nhận định nêu trên và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhận thấy: đủ điều kiện tuyên bố chị Phạm Thị T, sinh năm: 1997, nơi cư trú cuối cùng: tổ H, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai mất tích. Về yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: anh M không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí: anh M phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Ý kiến của Vị đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149; khoản 2 Điều 367; khoản 1 Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 68 của Bộ luật Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Lầu Hỷ M: Tuyên bố chị Phạm Thị T, sinh năm 1997, nơi cư trú cuối cùng: tổ H, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai mất tích.

2.Về yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: anh M không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: anh Lầu Hỷ M phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí mà anh M đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000357 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Anh M đã nộp đủ lệ phí.

Quyền kháng cáo, kháng nghị: các đương sự được quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày người yêu cầu và người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự được tống đạt quyết định hợp lệ theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai được quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ