- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hoà giải tại toà án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐCNHGT-TCDS | Phù Yên, ngày 19 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của ông Mùi Văn S với ông Nguyễn Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản đề ngày 20 tháng 12 năm 2023 của ông Mùi Văn S;
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:
+ Ông Mùi Văn S, sinh năm 1965; Địa chỉ: Bản HP, xã BP, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
+ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số nhà X - Tiểu khu Y, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả nợ cho ông Mùi Văn S số tiền nợ gốc là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng). Ông Mùi Văn S không yêu cầu anh Nguyễn Văn T trả lãi suất. Thời hạn trả nợ, cụ thể như sau: Đợt 1, trả nợ số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) vào ngày 10/4/2024; Đợt 2, trả nợ số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) vào ngày 10/8/2024; Đợt 3, trả nợ số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 10/11/2024.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Đức |