vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐCNHGT-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 07/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/01/2024 cụ thể như sau:

Về khoản nợ: Hai bên công nhận bà Nhữ Thị T nợ bà Lê Thị L số tiền gốc là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 06/10/2019. Bà Nhữ Thị T có trách nhiệm thanh toán (trả nợ) cho bà Lê Thị Loan số tiền 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/01/2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2024/QĐCNHGT-DSBỉm Sơn, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 280, 357, 463, khoản 1 Điều 466 và 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị L và bà Nhữ Thị T. Sau khi nghiên cứu;

- Đơn khởi kiện về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 15/01/2024 của bà Lê Thị L;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/01/2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên giam gia hòa giải sau đây:

1. Bà Lê Thị L, sinh năm 1958

Trú tại: Thôn 5, xã Q, thị xã B, tỉnh T.

2. Bà Nhữ Thị T - sinh năm 1979

Trú tại: Thôn 5, xã Q, thị xã B, tỉnh T

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/01/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/01/2024 cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Hai bên công nhận bà Nhữ Thị T nợ bà Lê Thị L số tiền gốc là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 06/10/2019.

Bà Nhữ Thị T có trách nhiệm thanh toán (trả nợ) cho bà Lê Thị Loan số tiền 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng).

- Thời gian trả nợ hai bên thoả thuận chậm nhất là đến ngày 22/4/2024 bà Nhữ Thị T phải thanh toán hết số tiền trên cho bà Lê Thị L.

Nếu bà Nhữ Thị T không trả nợ cho bà Lê Thị L theo thỏa thuận, bà L có đơn đề nghị Thi hành án thì hàng tháng bà T còn phải chịu thêm khoản lãi suất do Ngân hàng quy định tương ứng với số tiền gốc chậm trả và thời gian chưa thi hành án( theo quy định tại Điều 357/ Bộ luật Dân sự).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ