- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐCNHGT-DS | Thanh Sơn, ngày 07 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Nguyễn Văn Q;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện Dân sự về “Kiện đòi tài sản” đề ngày 15 tháng 01 năm 2024 của anh Nguyễn Văn Q.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa Thận giải Q toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu Hùng Nhĩ, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Người Bị kiện: Anh Trần Minh Th, sinh năm 1978.
Chị Phùng Thị Ph, sinh năm 1983.
Đều địa chỉ: Xóm Chanh, xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án Th thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Q và bị đơn anh Trần Minh Th, chị Phùng Thị Ph thống nhất, thỏa Thận: Năm 2018 anh Q có nhận chuyển nhượng đất của gia đình anh Th, chị Ph quyền sử dụng đất diện tích 583,8m2, tại thửa đất số 51-6, tờ bản đồ số 73, địa chỉ thửa đất tại: xóm Chanh, xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên anh Th, chị Ph. Trên diện tích đất có ngôi nhà cấp 4, công trình phụ kèm theo. Năm 2020 chị Ph, anh Th và anh Q làm thủ tục sang tên bìa đất và được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 887477, ngày 31/01/2020 đứng tên anh Nguyễn Văn Q. Sau khi chuyển nhượng nhà và đất thì vợ chồng anh Th, chị Ph xin ở nhờ tại ngôi nhà cấp 4 trên diện tích đất đã chuyển nhượng cho anh Q thì được anh Q đồng ý. Nay anh Q và anh Th, chị Ph thống nhất với nhau anh Th, chị Ph sẽ có trách nhiệm trả lại quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền trên đất cho anh Q để anh quản lý, sử dụng. Anh Q đồng ý cho anh Th, chị Ph lưu trú đến hết tháng 6 năm 2024 tại nhà ở cấp 4, trên diện tích đất 583,8m2 đã chuyển nhượng cho anh Q. Anh Th, chị Ph cam đoan chỉ ở và sử dụng chứ không được tự ý thay đổi hiện trạng nhà và đất đã chuyển nhượng cho anh Q.
2. Q định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trong trường hợp Bản án, Q định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - UBND xã Sơn Hùng; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Duyên Hòa |