vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 26/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về số tiền vay: Ông Vũ Đình L (đại diện theo ủy quyền bà Vũ Thị L) và ông Đặng Hồng D thống nhất số tiền ông Dân vay của ông Lượng tính đến ngày 29/12/2023: Tiền nợ gốc là 224.000.000 đồng và 11.000.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng là 235.000.000 (hai trăm ba mươi lăm nghìn) đồng. Về nghĩa vụ trả nợ: Ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định CNTT giữa Vũ Đình L và Đặng Hồng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 02/2024/QĐCNHGT-DSThành phố Sơn La, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Vũ Đình L (đại diện theo ủy quyền bà Vũ Thị L).

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp Hợp đồng vay tài sản đề ngày 20 tháng 9 năm 2023 của ông Vũ Đình L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2023, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ông Vũ Đình L, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thông Hương T, xã Nhâm Thắng, huyện Gia B, tỉnh Bắc N;

Bà Vũ Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 3, phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La là người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Đình L (Văn bản ủy quyền ngày 22 tháng 12 năm 2023).

Ông Đặng Hồng D, sinh năm 1950. Địa chỉ: Số nhà 255, đường Lê Đức Th, Tổ 14, phường Quyết th, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về số tiền vay: Ông Vũ Đình L (đại diện theo ủy quyền bà Vũ Thị L) và ông Đặng Hồng D thống nhất số tiền ông Dân vay của ông Lượng tính đến ngày 29/12/2023: Tiền nợ gốc là 224.000.000 đồng và 11.000.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng là 235.000.000 (hai trăm ba mươi lăm nghìn) đồng.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đặng Hồng D có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đình L số tiền nợ gốc là 224.000.000 đồng và 11.000.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng là 235.000.000 (hai trăm ba mươi lăm triệu) đồng.

Phương thức trả nợ:

- Ngày 01/02/2024 ông D có trách nhiệm trả cho ông L số tiền nợ gốc là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

- Ngày 30/6/2024 ông D có trách nhiệm trả cho ông L số tiền 135.000.000 (một trăm ba mươi lăm triệu) đồng.

(Trong đó: 124.000.000 đồng tiền gốc và 11.000.000 đồng tiền lãi).

Nếu ông Đặng Hồng D vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì ông Vũ Đình L có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ trên.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ