vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

*. Về tiền công nợ: anh Phạm Hải T thừa nhận ngày 12/3/2020 mua hàng (S) của anh Đào Văn Đ với số tiền 36.485.000 đồng; ngày 08/5/2020 với số tiền 9.014.000 đồng; ngày 03/6/2020 với số tiền 28.049.000 đồng; ngày 08/7/2020 với số tiền 14.913.000 đồng; ngày 12/7/2020 với số tiền 3.138.000 đồng. Tổng s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Văn Đ - Phạm Hải T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐCNHGT-DSM, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 430; khoản 1 Điều 433; Điều 440; Điều 357; khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Đào Văn Đ và anh Phạm Hải T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp thanh toán tiền công nợ đề ngày 04 tháng 01 năm 2024 của anh Đào Văn Đ.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: anh Đào Văn Đ, sinh năm: 1986; nơi cư trú: khu D, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Người bị kiện: anh Phạm Hải T, sinh năm: 1983; nơi cư trú: thôn A, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Bùi Thị H, sinh năm: 1987; nơi cư trú: khu D, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

*. Về tiền công nợ: anh Phạm Hải T thừa nhận ngày 12/3/2020 mua hàng (S) của anh Đào Văn Đ với số tiền 36.485.000 đồng; ngày 08/5/2020 với số tiền 9.014.000 đồng; ngày 03/6/2020 với số tiền 28.049.000 đồng; ngày 08/7/2020 với số tiền 14.913.000 đồng; ngày 12/7/2020 với số tiền 3.138.000 đồng. Tổng số tiền anh T chưa thanh toán cho anh Đ là 91.599.000 đồng (chín mươi mốt triệu, năm trăm chín mươi chín nghìn đồng). Tại buổi hòa giải ngày 23/01/2024 anh T đã thanh toán cho anh Đ số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). Như vậy, anh Phạm Hải T còn nợ anh Đào Văn Đ khoản tiền nợ là 71.599.000 đồng (bảy mươi mốt triệu, năm trăm chín mươi chín nghìn đồng) đồng thời thống nhất, thỏa thuận trả khoản tiền nợ trên thành nhiều lần, cụ thể:

*. Về phương thức trả nợ:

Ngày 31/3/2024 anh Phạm Hải T phải trả cho anh Đào Văn Đ số tiền nợ là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

Từ tháng 04/2024 (vào ngày mồng 10 hằng tháng) anh Phạm Hải T phải có trách nhiệm trả cho anh Đào Văn Đ số tiền 5.000.000 đồng/1tháng (năm triệu đồng trên một tháng) cho đến khi trả hết số tiền nợ trên.

Trường hợp anh T vi phạm thời hạn thanh toán nào thì anh T phải trả khoản tiền nợ, nợ lãi tính từ tháng 07/2020 đến tháng 12/2023 theo lãi suất 10%/năm là 31.296.325 đồng (ba mươi mốt triệu, hai trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng) và các khoản tiền lãi phát sinh tính từ ngày 01/01/2024 với mức lãi suất 10%/năm cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ, nợ lãi, lãi phát sinh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ