- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Hải Đ và ông Đỗ Ngọc T đồng ý trả nợ cho bà Trần Thị H số tiền đã mượn trước đây là 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM ----------------- Số: 02/2024/QĐCNHGT-DS | Phước Sơn, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị H Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 23 tháng 9 năm 2024 của bà Trần Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Tổ dân phố số D, thị trấn K, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Hải Đ, sinh năm: 1963 Địa chỉ: Tổ dân phố số B, thị trấn K, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Ông Đỗ Ngọc T, sinh năm: 1967; Địa chỉ: Tổ dân phố số A, thị trấn K, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Hải Đ và ông Đỗ Ngọc T đồng ý trả nợ cho bà Trần Thị H số tiền đã mượn trước đây là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Trong đó: Ông Đỗ Ngọc T đồng ý trả số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Hải Đ đồng ý trả số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Về thời gian trả nợ: Bà Nguyễn Thị Hải Đ và ông Đỗ Ngọc T đồng ý trả nợ cho bà Trần Thị H theo quý, mỗi quý, mỗi người trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), cụ thể: Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/3/2025 trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Từ ngày 01/4/2025 đến ngày 30/6/2025 trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Từ ngày 01/7/2025 đến ngày 30/9/2025 trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Từ ngày 01/10/2025 đến ngày 31/12/2025 trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/3/2026 trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.
- Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Phước Sơn; - THADS huyện Phước Sơn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Lan |