- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Yêu cầu thông báo tìm kiếm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Thành Đ.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-VDS | Tây Hòa, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự, gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Thúy
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lam – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Hòa tham gia phiên họp: Ông Hà Trọng Hiếu – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-VDS ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2023/QĐST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu phố Ph, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Nguyễn Thành Đ yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lương Thị L (Lương Thị L), sinh năm 1979; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố Ph, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên đã đi khỏi nơi cư trú từ năm 2018, hiện đang ở đâu về để giải quyết việc ly hôn với ông Nguyễn Thành Đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Hòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng trình tự thủ tục; người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ các Điều 369, 370, 381, 383 Bộ luật tố tụng dân sự: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Thành Đ về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lương Thị L (Lương Thị L). Ông Nguyễn Thành Đ phải chịu lệ phí việc dân sự và chi phí thông báo tìm kiếm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn Thành Đ yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với bà Lương Thị L (Lương Thị L) nên quan hệ pháp luật là “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”, đây là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Lương Thị L(Lương Thị L) có nơi cư trú cuối cùng tại: Khu phố Ph, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên, nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Người yêu cầu ông Nguyễn Thành Đ vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt ông Nguyễn Thành Đ.
Xét yêu cầu của ông Nguyễn Thành Đ thấy rằng: Ông Nguyễn Thành Đ và bà Lương Thị L (Lương Thị L) tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã H (nay là UBND thị trấn P) vào ngày 13/01/2004, có 02 con chung đến năm 2018 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và bà Lương Thị L (Lương Thị L) đã bỏ đi khỏi địa phương từ đó đến nay không về. Do đó, để giải quyết việc ly hôn, ông Nguyễn Thành Đ yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lương Thị L (Lương Thị L).
Qua xác minh, bà Lương Thị L (Lương Thị L), sinh năm 1979 có hộ khẩu thường trú tại khu phố Ph, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên. Bà Lương Thị L (Lương Thị L) đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2018 đến nay không về, hiện nay không biết bà Lương Thị L (Lương Thị L) cư trú ở đâu, làm gì. Như vậy, tính đến nay Lương Thị L (Lương Thị L) đã biệt tích trên 06 (sáu) tháng liền, không có tin tức gì.
Vì vậy, yêu cầu của ông Nguyễn Thành Đ và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, đúng quy định pháp luật nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Thành Đ về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lương Thị L (Lương Thị L).
Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Thành Đ phải chịu 300.000 đồng.
Về chi phí thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú: ông Nguyễn Thành Đa phải chịu toàn bộ chi phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; các Điều 149, 367, 370, 371, 372, 381, 383, 384, 385, 386 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 64 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Thành Đ.
Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Lương Thị L (Lương Thị L), sinh năm 1979; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố Ph, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên. Trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên, nếu bà Lương Thị L (Lương Thị L) không có mặt thì Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên giải quyết vụ việc theo quy định pháp luật.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Thành Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006002 ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên nên đã nộp đủ.
3. Về chi phí thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú: ông Nguyễn Thành Đ phải chịu toàn bộ chi phí.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết việc dân sự hoặc Quyết định được niêm yết theo quy định.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Hòa có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS Tây Hòa; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | Đã ký Nguyễn Thị Kim Thúy |