vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty I; địa chỉ trụ sở: Số 4 P, phường K, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;Người đại diện theo ủy quyền: Bà Tô Quỳnh T - Cán bộ Phòng Kinh doanh Công ty I; Bị đơn: Công ty Cổ phần H; địa chỉ trụ sở: Số 27/17/46 L, phường H, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo Ủy quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty I - công ty H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMQuận Lê Chân, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty I; địa chỉ trụ sở: Số 4 P, phường K, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;Người đại diện theo ủy quyền: Bà Tô Quỳnh T - Cán bộ Phòng Kinh doanh Công ty I;

Bị đơn: Công ty Cổ phần H; địa chỉ trụ sở: Số 27/17/46 L, phường H, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo Ủy quyền: Ông Vũ Đức T, nhân viên công ty cổ phần Vận tải và Thương mại H - Văn bản Ủy quyền ngày 30 tháng 3 năm 2023;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số nợ: Tính đến hết ngày 12/4/2023 Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại H còn nợ Công ty I theo Hợp đồng cho thuê tài chính số 171/2007/ALC1 ngày 01/11/2007 và phụ lục điều chỉnh Hợp đồng CTTC số 01-171/PL-ALC1 ngày 26/12/2008 và phụ lục hợp đồng cho thuê tài chính số 02-171/PL-ALC1 ngày 19/3/2010 giữa Công ty I và Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại H tổng số tiền nợ là 24.551.108.292 đ (Hai mươi tư tỷ, năm trăm năm mươi mốt triệu, một trăm linh tám nghìn, hai trăm chín mươi hai đồng) bao gồm:

+ Nợ gốc: 7.322.314.491đ ( Bảy tỷ, ba trăm hai mươi hai triệu, ba trăm mười bốn nghìn, bốn trăm chín mươi mốt đồng);

+ Nợ lãi trong hạn: 5.327.431.750 đ (Năm tỷ,ba trăm hai mươi bảy triệu, bốn trăm ba mươi mốt nghìn, bảy trăm năm mươi đồng);

+ Nợ lãi quá hạn 11.901.362.051 đ ( Mười một tỷ, chín trăm linh một triệu, ba trăm sáu mươi hai nghìn, không trăm năm mươi mốt đồng);

2.2 Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 21/4/2023 Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại H sẽ trả toàn bộ số tiền nợ 24.551.108.292 đ (hai mươi tư tỷ, năm trăm năm mươi mốt triệu, một tr ăm linh tám nghìn, hai trăm chín mươi hai đồng) và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/4/2023 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ cho Công ty I.

2.3 Công ty cổ phần Vân tải và Thương mại H phải tiếp tục trả lãi phát sinh đối với số nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho thuê tài chính số 171/2007/ALC1 ngày 01/11/2007, phụ lục điều chỉnh Hợp đồng CTTC số 01-171/PL-ALC1 ngày 26/12/2008, phụ lục hợp đồng cho thuê tài chính số 02-171/PL-ALC1 ngày 19/3/2010 giữa Công ty I và Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại H kể từ ngày 13/4/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trong trường hợp Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết với Công ty I thì Công ty I được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành quyết định của Tòa án.

3. Về án phí: Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại H phải nộp 66.276.000 đ (sáu mươi sáu triệu, hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.

Hoàn trả Công ty I số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 66.033.000 đ (sáu mươi sáu triệu, không trăm ba mươi ba nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0005502 ngày 22 tháng 02 năm 2023

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ