vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Anh T - Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH H- Công ty TNHH V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMBảo Thắng, ngày 17 tháng 07 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2023/TLST-KDTM ngày 05 tháng 06 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Anh T - Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số nhà 107, phố M, phường B, thành phố L, tỉnh L.

Bị đơn: Công ty V.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phú D- Chức vụ Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Khu Công nghiệp T, huyện B, tỉnh L:

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Ngô Văn A - Chức vụ: Trưởng phòng quản lý sản xuất.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty V phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty H số tiền cung ứng dịch vụ còn nợ là 2.279.480.646 đồng (Hai tỷ hai trăm bẩy mươi chín triệu bốn trăm tám mươi nghìn sáu trăm bốn mươi sáu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Công ty V phải chịu 38.795.000 đồng (Ba mươi tám triệu bẩy trăm chín mươi năm nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty H không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn trả lại cho Công ty H số tiền 38.795.000 đồng (Ba mươi tám triệu bẩy trăm chín mươi năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000821 ngày 01/06/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ