- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-KDTM | Mộc Châu, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2023/TLST-KDTM ngày 13 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tòa nhà T, 210 Trần Quang K, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh S (Theo văn bản ủy quyền số 14/2023/QĐ-CTHĐQT ngày 27/4/2023). Địa chỉ: Lô - , VinCom S, tổ x, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Minh T: Ông Hoàng Trọng H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Tổ x, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La (Theo giấy uỷ quyền số 249/2023/UQ-LPB.SLA ngày 03/6/2023).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1974 và ông Đỗ Đình D, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Tiểu khu xx, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đình D còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền tính đến ngày 13/7/2023 là 3.043.886.631 đồng, trong đó: Nợ gốc là 2.939.999.827 đồng; Nợ lãi là 64.343.380 đồng; Phạt quá hạn là 39.543.424 đồng theo hợp đồng tín dụng số HĐTD22120220318 ngày 02/11/2022.
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đình D phải trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền nợ tính đến ngày 13/7/2023 là 3.043.886.631 đồng, trong đó: Nợ gốc là 2.939.999.827 đồng; Nợ lãi là 64.343.380 đồng; Phạt quá hạn là 39.543.424 đồng theo hợp đồng tín dụng số HĐTD22120220318 ngày 02/11/2022. Thời hạn thanh toán chậm nhất đến ngày đến ngày 15 tháng 10 năm 2023.
Kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2023, bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đình D phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận theo hợp đồng tín dụng số HĐTD22120220318 ngày 02/11/2022 cho đến khi bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đình D thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đình D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo đúng thoả thuận thì Ngân hàng TMCP B được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng:
Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 152, 152a; tờ bản đồ số 20; địa chỉ thửa đất: Tại tiểu khu XX, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 065175, số vào sổ cấp GCN: CH 04415 theo Quyết định số 1410/QĐ-UBND do Uỷ ban nhân dân huyện M cấp ngày 30 tháng 6 năm 2017 mang tên bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đình D. Tài sản bảo đảm đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP B theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0004/2021/HĐTC/PGDMOCCHAU ngày 02/02/2021 giữa Ngân hàng TMCP B với bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đình D, có lời chứng của Công chứng viên ngày 02/02/2021 tại Văn phòng Công chứng Đ.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đình D vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP B theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi các khoản nợ được tất toán.
- Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP B tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), Ngân hàng TMCP B đã nộp đủ.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đình D tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh Thương mại sơ thẩm là 46.438.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.140.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0003912 ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thị Thu Trang |