- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-KDTM | Hoàng Mai, ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 30; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các 275; 280; 288 và Điều 318 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ khoản 2 Điều 27; khoản 1 Điều 37 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 91; 95 Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 15/2022/TLST- KDTM ngày 05 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ trụ sở: Số A đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Minh Á – Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách, điều hành Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã H, Nghệ An.
(theo quyết định uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số: 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N)
Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Đức H - Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã H, Nghệ An.
(Theo Giấy uỷ quyền tham gia tố tụng dân sự và thi hành án dân sự số: 45/NHNoHM-GUQ ngày 06/02/2023 của Phó Giám đốc phụ trách, điều hành Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã H, Nghệ An thay thế Giấy uỷ quyền tham gia tố tụng dân sự và thi hành án dân sự số: 183/QĐ-NHNoHM-GUQ ngày 04/11/2022 của Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh thị xã H, Nghệ An).
- Bị đơn: Anh Lê Bá S, sinh năm 1984.
Chị Trịnh Thị Y, sinh năm 1989.
Đều trú tại: Thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê Thanh T, sinh năm 1958.
Bà Hoàng Thị V, sinh năm 1961.
Đều trú tại: Thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Lê Bá S và chị Trịnh Thị Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến hết ngày 21/02/2023 là 790.052.055 đồng (bảy trăm chín mươi triệu, không trăm năm mươi hai nghìn, không trăm năm mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc là 600.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 136.487.671 đồng; nợ lãi quá hạn là 53.564.384 theo Hợp đồng tín dụng số 3624-LAV-202002052 ngày 06/4/2020 và phụ lục hợp đồng nhận tiền vay và định kỳ hạn trả nợ kèm theo hợp đồng.
2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự), anh Lê Bá S và chị Trịnh Thị Y còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong số tiền này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất anh S, chị Y đã thoả thuận vẫn phải tiếp thục thanh toán cho Ngân hàng N theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.
2.3. Trong trường hợp anh Lê Bá S, chị Trịnh Thị Y không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 152x, tờ bản đồ số 128-79, tại thôn Q, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An đã được UBND thị xã H cấp cho ông Lê Bá S và bà Trịnh Thị Y số CN 002425 ngày 13/4/2018. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 37136 ngày 10/5/2018 và đã được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Đối với phần mái tôn có diện tích là 22,88m2 do vợ chồng ông Lê Thanh T, bà Hoàng Thị V lợp chồng lên đất thế chấp và trụ cổng, tường bao phía trước đường liên thôn được xử lý trong quá trình thi hành án theo Luật thi hành án dân sự.
Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng N còn thừa thì được trả lại cho anh Lê Bá S và chị Trịnh Thị Y. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho Ngân hàng N thì anh S, chị Y còn phải trả tiếp phần còn thiếu đó cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.
Trong trường hợp anh Lê Bá S, chị Trịnh Thị Y đã thực hiện các nghĩa vụ trả nợ và hoàn tất thủ tục giải chấp thì Ngân hàng N phải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 00242x đã được UBND thị xã H cấp cho ông Lê Bá S và bà Trịnh Thị Y ngày 13/4/2018.
2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn anh Lê Bá S và chị Trịnh Thị Y thoả thuận chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Anh Lê Bá S và chị Trịnh Thị Y phải có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng N số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng đã nộp.
2.5. Về án phí: Anh Lê Bá S, chị Trịnh Thị Y thoả thuận chịu toàn bộ án phí KDTM ST với số tiền là 17.801.041 đồng (mười bảy triệu, tám trăm linh một nghìn, không trăm bốn mươi mốt đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 17.290.000 đồng (mười bảy triệu, hai trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003638 ngày 05/12/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoàng Mai; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thị xã Hoàng Mai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Diên |