- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng HTX - Thơm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST- KDTM | Ba Đồn, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2023/TLST – KDTM ngày 01 tháng 8 năm 2023
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Hợp tác x.
Địa chỉ: Khối C thuộc tầng 1, tầng 4 Tòa nhà N04, đường Hoàng Đạo Thúy, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Xuân H – Phó Giám đốc Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Quảng Bình.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Anh T – Trưởng phòng tín dụng Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Quảng Bình.
Bị đơn: Bà Đỗ Thị Hoài T- sinh năm 1980 và ông Nguyễn T - sinh năm 1976.
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Me H, phường Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận nợ: Ông Nguyễn T và bà Đỗ Thị Hoài T thống nhất xác nhận còn nợ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tính đến ngày 30/8/2023 tổng số tiền là 1.500.099.300 đồng. Trong đó:
+ Tiền nợ gốc: 748.000.000 đồng.
+ Tiền nợ lãi: 752.099.300 đồng
- Thời hạn trả nợ: Ông Nguyễn Thình, bà Đỗ Thị Hoài Thơm và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thống nhất thỏa thuận lộ trình trả nợ như sau:
Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 30/10/2023 ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm trả nợ ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền gốc là 50.000.000 đồng
Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/11/2023 ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm trả nợ ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền gốc là 50.000.000 đồng
Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 30/12/2023 ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm trả nợ ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền gốc là 50.000.000 đồng
Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 30/01/2024 ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm trả nợ ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền gốc là 100.000.000 đồng
Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 30/02/2024 ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm trả nợ ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền gốc là 100.000.000 đồng
Đợt 6: Chậm nhất đến ngày 30/03/2024 ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm trả nợ ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền gốc là 100.000.000 đồng
Đợt 7: Chậm nhất đến ngày 30/04/2024 ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm trả nợ ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền gốc là 200.000.000 đồng
Đợt 8: Chậm nhất đến ngày 30/06/2024 ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm trả nợ cho ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền gốc và tiền lãi còn lại.
Trong trường hợp ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết thỏa thuận trên, thì Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình xử lý tài sản bảo đảm của Ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0018/2018/HĐTC ngày 09/02/2018 được ký kết giữa Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình - phòng Giao dịch Quảng Trạch với ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm. Tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ là Quyền sử dụng đất được cấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CI 894531 do UBND thị xã Ba Đồn cấp ngày 08/09/2017 mang tên bà Đỗ Thị Hoài Thơm và ông Nguyễn Thình; Thửa đất số 580, tờ bản đồ số 8, diện tích 200m2 và các tài sản gắn liền trên đất tại tổ dân phố Me, phường Quảng Thuận, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình (Nay là tổ dân phố Me Hội, phường Quảng Thuận, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình) để thu hồi nợ trả Ngân hàng.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 30/8/2023) ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Nguyễn Thình và bà Đỗ Thị Hoài Thơm phải chịu 28.501.000 đồng. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 27.105.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003638 ngày 01 tháng 8 năm 2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Dương Nguyễn Xuân Diệu |