vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện LV (viết tắt là Ngân hàng LV). Địa chỉ: Tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6, Tòa nhà ThaiHoldings Towe, Số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiến, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng LV tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UB
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMUB, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 và Danh mục án phí, lệ phí Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2022/TLST-KDTM ngày 03 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện LV (viết tắt là Ngân hàng LV).

Địa chỉ: Tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6, Tòa nhà ThaiHoldings Towe, Số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiến, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn Sơn – chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng LV.

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng LV: ông Nguyễn Thanh Dương - chức vụ: chuyên viên giám sát kinh doanh Ngân hàng LV - Chi nhánh Quảng Ninh; địa chỉ: Số 52 - 54 đường 25/4 phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (theo văn bản ủy quyền số: 515/2022/UQ-LienVietPostBank ngày 27-6-2022).

* Bị đơn: anh TK, sinh năm 1971 và chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1978; cùng địa chỉ: Tổ 8, khu NT, phường N1, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của anh TK là chị Nguyễn Thị Minh H (theo giấy ủy quyền đề ngày 24-02-2023 của anh TK).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ 8, khu NT, phường N1, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Văn Đ là chị Nguyễn Thị Minh H (theo đơn đề nghị của anh Nguyễn Văn Đ).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nghĩa vụ trả nợ:

Tính đến ngày 23/3/2023 anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H nợ của Ngân hàng LV tổng số tiền là 1.050.677.798đ (một tỷ không trăm năm mươi triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm chín mươi tám Đ), trong đó số tiền gốc 294.061.933 Đ, số tiền lãi trong hạn 461.946.288 Đ; lãi quá hạn 294.669.577 Đ theo hợp Đ tín dụng số: 31012/HĐTD/95 ngày 15-5-2012; khế ước nhận nợ số 31012/95/KU-001 ngày 15-5-2012; hợp Đ thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 31012/HĐTC/95 ngày 15-5-2012.

Phương thức trả nợ:

Chậm nhất đến ngày 30/6/2023, anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H phải trả cho Ngân hàng LV toàn bộ số nợ là 1.050.677.798đ (một tỷ không trăm năm mươi triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm chín mươi tám Đ), trong đó số tiền gốc 294.061.933 Đ, số tiền lãi trong hạn 461.946.288 Đ; lãi quá hạn 294.669.577 Đ.

Kể từ ngày 24/3/2023 trở đi, anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại theo hợp Đ tín dụng số: 31012/HĐTD/95 ngày 15-5-2012 và các khế ước nhận nợ cho đến khi anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H thi hành án xong.

Trường hợp anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo đúng thỏa thuận thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Tổ 5, khu NT, phường N1, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: AD 315803, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 00082 do UBND thị xã UB (nay là thành phố UB) cấp ngày 25/11/2005 đứng tên anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H. Tài sản bảo đảm đã thế chấp cho Ngân hàng LV theo hợp Đ thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 31012/HĐTC/95 ngày 15/5/2012 giữa Ngân hàng với anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H, có lời chứng của công chứng viên ngày 15/5/2012 tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Quảng Ninh. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng theo các hợp Đ đã ký kết cho đến khi các khoản nợ được tất toán.

* Về chi phí tố tụng: anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng, do đó anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền 10.000.000 Đ (mười triệu Đ) chi phí tố tụng.

* Về án phí: anh TK và chị Nguyễn Thị Minh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 21.760.000đ (hai mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi nghìn Đ).

Ngân hàng TMCP Bưu điện LV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện LV số tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp là 20.902.000đ (hai mươi triệu chín trăm linh hai nghìn Đ) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006964 ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ