vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N(Tên viết tắt: Agribank); Trụ sở tại: Số 2 đường Láng Hạ , Phường T, quận B, TP H. Người đại diện pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quang H - Chức vụ: Giám đốc Agribank Chi nhánh Đ, tỉnh B(Theo quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02/2023/QĐST-KDTM
B, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST-KDTM ngày 22 tháng 11 năm 2022.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: N(Tên viết tắt: Agribank); Trụ sở tại: Số 2 đường Láng Hạ , Phường T, quận B, TP H. Người đại diện pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quang H - Chức vụ: Giám đốc Agribank Chi nhánh Đ, tỉnh B(Theo quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019). Người đại diện theo ủy quyền của Ông Đỗ Quang H: Ông Lê H - Chức vụ: Phó giám đốc Agribank Chi nhánh Đ. Địa chỉ: Tổ 04, phường Nam Thanh, TP B, tỉnh B(Theo Giấy ủy quyền số 804/GUQ-NHNoHĐB ngày 24/10/2022).

- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H; Nơi cư trú: Tổ 11, phường M, thành phố B, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm trả cho Agribank chi nhánh Đ số tiền nợ cụ thể tính đến ngày 08/02/2023 như sau: Tổng số tiền phải trả là: 4.891.357.938 đồng (Trong đó số tiền gốc là: 4.500.000.000 đồng, (tiền lãi là: 391.357.938 đồng (Trong đó: Lãi trong hạn là: 290.598.356 đồng, lãi quá hạn là: 100.759.582 đồng)), cụ thể tại hợp đồng tín dụng số 8903-LAV-202101344 ngày 14/7/2021;

2.2. Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H phải tiếp tục trả lãi trong hạn và lãi quá hạn đối với số tiền gốc chưa trả, phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 8903-LAV-202101344 ngày 14/7/2021 từ ngày 09/02/2023 đến khi thi hành án xong, cụ thể: Lãi suất trong hạn là: 4,5%/năm, lãi suất quá hạn là: 6,75%/năm;

2.3. Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H phải thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 38/2020/HĐTC ngày 09/3/2020 đã ký giữa bên thế chấp là ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H với bên nhận thế chấp là Agribank chi nhánh Đ đối với Thửa đất số 38 + 39, tờ bản đồ số 62, địa chỉ thửa đất: Tổ 1, xã Thanh Minh, thành phố B, tỉnh B; Diện tích: 328,3m2, hình thức sử dụng: Sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn: 200m2, đất trồng cây hàng năm khác: 128,3m2 mang tên ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 039042, số vào sổ cấp GCN: CH 44743 do UBND thành phố B, tỉnh B cấp ngày 06/3/2020, đã thế chấp với ngân hàng.

2.4. Án phí: Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị Thu H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 56.445.678 đồng.

Trả lại cho N thông qua N chi nhánh Đ 56.403.323 đồng (Năm mươi sáu triệu, bốm trăm linh ba nghìn, ba trăm hai mươi ba đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002077 ngày 17/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ