- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Trịnh Ngọc Điệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:02/2023/QĐST- KDTM | Ứng Hòa, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST- KDTM ngày 15 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (VPBank)
Địa chỉ: số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng V.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh – Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, theo văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của ông Ngô Chí Dũng.
Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Phạm Tuấn Anh là ông Trương Công Tân – Cán bộ xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 400/2022/UQ-LCC-KHDNMB1 ngày 28/12/2022)
Bị đơn: Ông Trịnh Ngọc Đ – sinh năm 1983
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn Đinh Xuyên, xã Hòa Nam, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. X¸c nhËn nî : Ông Trịnh Ngọc Đ xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 15/3/2023 là 2.404.033.059đồng; trong đó nợ gốc là 1.999.875.325đồng, nợ lãi là 383.064.299đồng, phạt chậm trả là 20.553.966đồng.
2.2. C¸c bªn thèng nhÊt tho¶ thuËn về phương án trả nợ được thực hiện thành 6 đợt cụ thể như sau:
Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 25/4/2023 ông Trịnh Ngọc Đ phải thanh toán số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng);
Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 25/5/2023 ông Trịnh Ngọc Đ phải thanh toán số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng);
Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 25/6/2023 ông Trịnh Ngọc Đ phải thanh toán số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng);
Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 25/7/2023 ông Trịnh Ngọc Đ phải thanh toán số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng);
Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 25/8/2023 ông Trịnh Ngọc Đ phải thanh toán số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng);
Đợt 6: Chậm nhất đến ngày 25/9/2023 ông Trịnh Ngọc Đ phải tất toán toàn bộ khoản nợ là 904.033.590đ và lãi suất phát sinh theo hợp đồng tính đến ngày tất toán khoản nợ.
Trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì anh Trịnh Ngọc Đ phải trả ngay toàn bộ khoản nợ.
Về lãi suất: Bị đơn ông Trịnh Ngọc Đ tiếp tục phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết, kể từ ngày 16/3/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.3. VÒ ¸n phÝ : Bị đơn ông Trịnh Ngọc Đ tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 40.040.331đồng (Bốn mươi triệu, không trăm bốn mươi nghìn, ba trăm ba mươi mốt đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.000.000đ theo biên lai số 0057912 ngày 15/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa.
3. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa - THADS huyện Ứng Hòa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |