vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Địa chỉ: Số 198, Trần Quang K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dung giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và Ông Phạm Bá T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMPhú Bình, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 299, 320, 321, 322, 323 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13/QH13 ngày 25/11/2015; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016;

Căn cứ Biên bản hoà giải ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về toàn bộ nội dung vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2023/TLST-KDTM ngày 28 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ: Số 198, Trần Quang K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – chức vụ: CT HĐQT.

Đại diện theo ủy quyền: anh Trần Hải V – chuyên viên tố tụng

BÞ ®¬n: Ông Phạm Bá T, sinh năm 1977

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: xóm Đ, xã Đ, huyện P, Thái Nguyên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Phạm Thị Đ, sinh năm 1998

Địa chỉ: Xóm H, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Phạm Bá T, bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền tính đến ngày 23/12/2022 là: 228.313.335 đồng (bao gồm nợ gốc là: 123.998.357 đồng, nợ lãi trong hạn là: 1.331.507 đồng và nợ lãi quá hạn là: 102.983.471 đồng) theo hợp đồng tín dụng số: 14614296.08.02.2018/HĐHMTD ngày 08/2/2018. Ông Phạm Bá T, bà Nguyễn Thị L còn tiếp tục phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng trên kể từ sau ngày 23/12/2022 cho đến khi thanh toán xong.

2.2 Nếu ông Phạm Bá T, bà Nguyễn Thị L không thanh toán được khoản tiền nói trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để thu hồi nợ Quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với tại thửa đất số: 88a, 88b, tờ bản đồ số: 12, diện tích: 463m 2, địa chỉ: xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 196216, số vào Sổ cấp GCN: 00478 QSDĐ/984/2002/QĐ-UB/H do UBND huyện P, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 30/12/2003 cho hộ ông Phạm Bá T. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 14614296.08.02.2018/HĐTC, số công chứng: 181, Quyển số: 01/TP-CC/SCC-HĐGD ngày 08/02/2018 tại Phòng Công chứng số 2 tỉnh Thái Nguyên.

2.3 Ông Phạm Bá T, bà Nguyễn Thị L, chị Phạm Thị Đ nhất trí phát mại hai thửa đất số: 88a, 88b, tờ bản đồ số: 12, diện tích: 463m 2, địa chỉ: xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên và tài sản trên đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 196216 đã được cấp cho hộ ông Phạm Bá T nếu ông Phạm Bá T và bà Nguyễn Thị L không có tiền trả cho Ngân hàng.

2.4 Tài sản trên đất không phát sinh gì sau khi ký hợp đồng thế chấp.

2.5 Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý Tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho SeABank thì ông Phạm Bá T và bà Nguyễn Thị L vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho SeABank cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2.6 Về án phí: Ông Phạm Bá T, bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 5.707.834 đ (Năm triệu bảy trăm linh bảy ngàn tám trăm ba mươi tư đồng) sung quỹ nhà nước. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền 7.764.000 đ (Bảy triệu bảy trăm sáu mươi tư ngàn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003071 ngày 28/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2.7 Về chi phí tố tụng: Ông T và bà L tự nguyện nộp tiền thẩm định tài sản tại chỗ. Phía ngân hàng TMCP Đ đã nộp tạm ứng số tiền thẩm định tài sản là 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm ngàn đồng), vì vậy ông T và bà L có trách nhiệm nộp lại số tiền trên cho Ngân hàng TMCP Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ