- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân Hưng - Dương Thị Liễu"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 127 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST – HNGĐ | P, ngày 13 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thu Huyền;
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Vân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 173/2022/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2023/QĐ-MPH ngày 04 tháng 01 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Xuân H, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Tổ dân phố số 1, phường H, thị xã D, tỉnh H; hiện làm việc tại: Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Tiến Minh; địa chỉ: Tổ 20A, khu 2B, phường N, thành phố V, tỉnh P.
- Chị Nguyễn Dương L, sinh năm 1994; ĐKHKTT: Tổ dân phố sô 1, phường H, thị xã D, tỉnh H; chỗ ở hiện nay: Số 9, thị trấn T, thành phố Q, tỉnh Q, Trung Quốc.
(Các đương sự đều có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các bản tự khai anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L trình bày: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L đăng k kết hôn ngày 27/11/2013 tại Ủy ban thị trấn H, huyện D, tỉnh H. Trư c khi kết hôn hai ên đư c tự do t m hiểu, đăng k kết hôn tự nguyện, không ị ai p u c. Sau khi kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc m t thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do v chồng bất đồng quan điểm sống, không t m đư c tiếng nói chung. Mâu thuẫn đỉnh điểm là từ tháng 02 năm 2017, đồng thời v chồng đã sống ly thân từ đó đến nay. Sau đó chị L đi lao đ ng tại nư c ngoài, v chồng không có thời gian gần gũi, trao đổi nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm v chồng không thể hàn gắn đư c. Chị Nguyễn Dương L hiện nay vẫn đang sinh sống, làm việc tại Trung Quốc và chưa quay trở lại Việt Nam. Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L đều xác định v chồng không còn tình cảm, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên đều thỏa thuận và thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh P giải quyết cho anh chị đư c thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L đều thống nhất xác định v chồng có 01 con chung là cháu Lê Huyền T, sinh ngày 10/3/2014. Khi ly hôn anh H và chị L thống nhất thỏa thuận anh H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H do anh H không yêu cầu.
Về tài sản chung: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L xác định v chồng tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công n , công sức: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L xác định v chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ ph giải quyết việc dân sự và chi ph tố tụng khác: Anh Lê Xuân H tự nguyện chịu toàn lệ ph giải quyết việc dân sự.
Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Chị L ủy quyền cho anh H thay mặt chị giao n p và nhận các văn ản tố tụng của Tòa án, có trách nhiệm thông báo cho chị
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L. Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Huyền T, sinh ngày 10/3/2014 cho anh Lê Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H do anh H không yêu cầu. Về tài sản chung: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L xác định v chồng tự thỏa thuận do vậy không đặt ra giải quyết. Về công n , công sức: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L xác định v chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí giải quyết việc dân sự, chi phí tố tụng: Anh Lê Xuân H tự nguyện chịu toàn b .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự đư c thẩm tra tại phiên họp, căn cứ đơn và lời khai của các đương sự và kiến đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh P nhận định:
Quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L là hôn nhân tự nguyện, h p pháp. Do v chồng sống xa nhau thời gian dài, không có sự quan tâm chia sẻ trong cu c sống gia đ nh nên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy tình cảm v chồng không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L đều thuận tình ly hôn. Do vậy việc anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, đư c chấp nhận.
Trong hồ sơ thể hiện, hiện nay chị Nguyễn Dương L đang sinh sống và làm việc tại Trung Quốc. Tại văn ản số: 26405/QLXNC-P5 ngày 01/12/2022 của Cục quản lý xuất nhập cảnh - B Công an (BL 25) xác nhận “Có trường h p Nguyễn Dương L, sinh ngày 23/02/1994 tại Cao Bằng, CMND số 00419400012, khai h khẩu thường trú tại: Phố Thịnh Hòa, H, huyện D, H; đã sử dụng h chiếu số C7145065 để xuất cảnh ngày 08/3/2020 qua của khẩu Tân Sơn Nhất, hiện chưa có thông tin nhập cảnh”. Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thống nhất lựa chọn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh P giải quyết. Hiện nay chị Nguyễn Dương L đang cư trú ở Trung Quốc, anh Lê Xuân H hiện đang làm việc tại Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Tiến Minh có địa chỉ: Tổ 20A, khu 2B, phường N, thành phố V, tỉnh P. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 B luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý vụ án, xác định đúng quan hệ tranh chấp “Yêu cầu công nhận thuận t nh ly hôn” và giải quyết, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền.
Chị L có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, đơn xin giải
quyết vắng mặt. Theo yªu cÇu cña anh Lê Xuân H, Tòa án nhân dân tỉnh P đã trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh P giám định chữ ký, chữ viết trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt mà chị L gửi về. Căn cứ kết quả giám định của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh P (BL 41) đã kết uận:
Chữ k đứng tên Nguyễn Dương L và các chữ “Nguyễn Dương L” dư i mục “Người yêu cầu – V ; Người khai; Người làm đơn” trên “Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; Bản tự khai; Đơn xin giải quyết vắng mặt” (Mẫu cần giám định k hiệu A1, A2, A3) so v i chữ k đứng tên Nguyễn Dương L và các chữ “Nguyễn Dương L” dư i mục “V ” trên “Giấy chứng nhận kết hôn” (mẫu so sánh k hiệu M) là do cùng m t người k và viết ra.
Từ đó đủ cơ sở khẳng định việc chị Nguyễn Dương L thuận t nh ly hôn v i anh Lê Xuân H là hoàn toàn tự nguyện.
Về con chung: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L đều thống nhất xác định v chồng có 01 con chung là cháu Lê Huyền T, sinh ngày 10/3/2014. Khi ly hôn anh H và chị L thống nhất thỏa thuận anh H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H do anh H không yêu cầu. Hơn nữa nguyện vọng của cháu T là xin đư c ở v i bố là anh H. X t thấy việc thỏa thuận nuôi con chung của anh H và chị L là phù h p v i quy định của Luật hôn nhân và gia đ nh nên đư c công nhận. Không ai đư c cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
Về tài sản chung: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L xác định tự thỏa thuận do vậy không đặt ra giải quyết.
Về công n , công sức: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L xác định v chồng không có không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Việc tự nguyện n p 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự của anh Lê Xuân H là phù h p v i quy định của pháp luật đư c chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 123 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đ nh; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 361, Điều 362, Điều 365, Điều 366, Điều 367, 369, Điều 370, Điều 371, Điều 397 và Điều 469 B Luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của của Ủy an Thường vụ Quốc H i khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L: Giao cháu Lê Huyền T, sinh ngày 10/3/2014 cho anh Lê Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H do anh H không yêu cầu.
Không ai đư c cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
3. Về tài sản chung: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L xác định tự thỏa thuận do vậy không đặt ra giải quyết.
4. Về công n , công sức: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Dương L xác định không có nên không đặt ra giải quyết.
5. Về lệ ph sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Công nhận anh Lê Xuân H tự nguyện n p 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) tiền lệ ph sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xác nhận anh H đã n p 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2020/0000377 ngày 21/12/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh P.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh P; - Cục THADS tỉnh P; - UBND TT. H – D – H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Thu Huyền |