vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Long An Tuyên án 11/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI.

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI. 2. Về con chung: Bà Bùi Thị Á được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Hà M, sinh ngày 03/4/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ánh "Yêu cầu thuận tình ly hôn" SHUI"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-HNGĐLong An, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc công nhận thuận tình ly hôn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Phùng Thị Cẩm Hồng.

Thư ký phiên họp: Bà Mai Yến Khanh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thùy Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Long An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc “công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 01/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Bùi Thị Á, sinh ngày 18/04/1991.

Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ: Ấp Cả Rưng, xã Tuyên Bình Tây, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.

2. Ông CHIA SIAH H, sinh ngày 03/12/1985.

Quốc tịch: Ma-lay-si-a.

Địa chỉ: A Sin M, S-ga-po 575721.

(Bà Á và ông CHIA SIAH H đều vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai của bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI trình bày thống nhất:

Bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 02 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang trên cơ sở tự nguyện theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2016. Sau thời gian chung sống, cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn. Nay bà Á và ông CHIA SIAH H nhận thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, quan hệ vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài nên ông bà cùng thống nhất tự nguyện nộp đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Long An giải quyết những vấn đề sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H có 01 (một) con chung tên Bùi Hà M, sinh ngày 03/4/2016. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận thống nhất để bà Bùi Thị Á là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Hà M.

- Về cấp dưỡng: Bà Á và ông CHIA SIAH H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đồng thời bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt do điều kiện công tác xa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên họp phát biểu:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án giải quyết việc dân sự và các đương sự đã tuân thủ đúng quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, tài sản chung; bản tự khai của bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H thì bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang vào ngày 19/02/2016, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2016, trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà Á và ông CHIA SIAH H không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, cả hai đều có đơn yêu cầu được ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa bà Á và ông CHIA SIAH H.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Á và ông CHIA SIAH H có 01 (một) con chung tên Bùi Hà M, sinh ngày 03/4/2016. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận thống nhất để bà Bùi Thị Á là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Hà M, không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: bà Á và ông CHIA SIAH HUI không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Từ phân tích trên đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Long An nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân tỉnh Long An thụ lý việc hôn nhân và gia đình để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 37, Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bà Bùi Thị Á đang cư trú tại tỉnh Long An; ông CHIA SIAH H hiện đang cư trú tại lãnh thổ S – ga - po và bà Á, ông CHIA SIAH H thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang nên việc Hôn nhân và gia đình trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Long An theo quy định tại điểm h Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để giải quyết vắng mặt bà Á, ông CHIA SIAH H.

Về nội dung:

Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2016 ngày 19/02/2016 của Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang thì bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H là vợ chồng hợp pháp theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H đã thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của bà Á, ông CHIA SIAH H.

Về con chung: Bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH H thống nhất là có một con chung tên Bùi Hà M, sinh ngày 03/4/2016 và thỏa thuận giao cho bà Á trực tiếp nuôi dưỡng là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung: Các đương sự khai là không có nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai là không có và chưa có ai đặt ra yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Từ những phân tích trên xét thấy, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm: Bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào Điều 29, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 149, Điều 369, Điều 370, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc vụ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI.

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI.

1.2. Về con chung: Bà Bùi Thị Á được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Hà M, sinh ngày 03/4/2016.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo luật định.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

1.3. Về cấp dưỡng: Không xem xét giải quyết.

1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Buộc bà Bùi Thị Á và ông CHIA SIAH HUI mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001582 ngày 27/12/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Long An.

3. Về kháng cáo, kháng nghị:

3.1. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết.

3.2. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ