vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tiền tạm ứng lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Lâm Thanh T, chị Lê Thị S đã nộp trước là 300.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Sơn; Chi cục THADS huyện Tây Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thanh T - Lê Thị S"
  • Tòa quyết gì? Về tiền tạm ứng lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Lâm Thanh T, chị Lê Thị S đã nộp trước là 300.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 21 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ

VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 93/2023/TLST – HNGĐ ngày 19/04/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, chia tài sản chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lâm Thanh T, sinh năm 1994, trú tại: thôn T, xã V, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định và chị Lê Thị S, sinh năm 1995; trú tại thôn N, xã T, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, chia tài sản chung”.

Điều 2. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về tiền tạm ứng lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Lâm Thanh T, chị Lê Thị S đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007762 ngày 19/04/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn thu được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ