- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T1 và anh Đặng Ngọc T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 11 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T1, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu phố 2, Thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Đặng Ngọc T2, sinh năm 1983; địa chỉ: Khu phố 2, Thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T1 và anh Đặng Ngọc T2.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung: Đặng Trần Như Q, sinh ngày 25/11/2012 và Đặng Trần Hoài A, sinh ngày 12/02/2017.
Sau khi ly hôn, giao chị Trần Thị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Đặng Trần Như Q và Đặng Trần Hoài A cho đến khi các con thành niên.
Anh Đặng Ngọc T2 có trách nhiệm, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng với mức 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/con. Tổng cộng 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng/2 con (ba triệu đồng/tháng/2 con).
Việc cấp dưỡng bắt đầu khi quyết định có hiệu lực pháp luật (tháng 01 năm 2023) và chấm dứt trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T1 và anh Đặng Ngọc T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T1 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001297 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Như vậy, chị T1 đã thi hành xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh (02); - Chi cục THADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa; - Lưu HS vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN BÙI CHÂU KHA |