- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chảo Ông C - Thào Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST- HNGĐ | Mường Khương, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Chảo Ông C – Sinh năm 1998
- Chị Thào Thị M – Sinh năm 1999
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Chảo Ông C và chị Thào Thị M kết hôn với nhau ngày 22 tháng 10 năm 2018 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, luôn bất đồng ý kiến trong cuộc sống hàng ngày, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn đã được vợ chồng và hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2021, không ai còn quan tâm ai về tình cảm và kinh tế. Đến nay anh C, chị M cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung là cháu Chảo Thị Mỹ C, sinh ngày 29/12/2018 và cháu Chảo Thị Mỹ L sinh ngày 27/01/2021. Khi ly hôn anh C, chị M cùng thống nhất thỏa thuận chị Thào Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc hai cháu Chảo Thị Mỹ C và Chảo Thị Mỹ L đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Chảo Ông C phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Chảo Thị Mỹ C là 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Anh Chảo Ông C và chị Thào Thị M không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Chảo Ông C và chị Thào Thị M thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu của anh Chảo Ông C và chị Thào Thị M đề nghị Tòa án nhân dân huyện Mường Khương công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, mức cấp dưỡng là phù hợp các quy định của pháp luật cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chảo Ông C và chị Thào Thị M.
- Về con chung: Giao cháu Chảo Thị Mỹ C, sinh ngày 29/12/2018 và cháu Chảo Thị Mỹ L, sinh ngày 27/01/2021 cho chị Thào Thị M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Chảo Ông C phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Chảo Thị Mỹ C mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (02/3/2023) cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về lệ phí: Anh Chảo Ông C và chị Thào Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006611 ngày 15/02/2023 của C cục thi hành án dân sự huyện Mường Khương.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng C, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS tỉnh; - VKSND huyện MK; - Các đương sự, - C cục THADS huyện MK; - UBND xã N; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Lương |