- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Quyết định giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Hạng A C về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Mùa Thị N; Sinh năm 1995; Nơi cư trú cuối cùng: Bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Cầm Ngọc Thương
Thư ký phiên họp: Bà Ngô Huyền Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Sơn La
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Sơn La tham gia phiên họp: Ông Mùa A Hay - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Sơn La mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2023/QĐST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:Anh Hạng A C; Sinh năm 1994; Địa chỉ: Bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Mùa Thị N; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai anh Hạng A C trình bày: Anh Hạng A C và chị Mùa Thị N về chung sống với nhau và tổ chức cưới theo phong tục địa phương có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện B, tỉnh Sơn La vào ngày 29/9/2017. Cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đến ngày 30/4/2018 thì chị Mùa Thị N bỏ đi không có tin tức gì. Anh C đã dùng nhiều biện pháp để tìm kiếm nhưng từ đó đến nay vẫn không có tin tức gì của chị Mùa Thị N, không biết chị N đang ở đâu. Nay anh Hạng A C yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Mùa Thị N; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La.
Tại phiên họp, anh Hạng A C vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày và yêu cầu như trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật Tố tụng dân sự: Thẩm phán giải quyết việc dân sự và Thư ký phiên họp đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 367, Điều 368 và Điều 369 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan điểm giải quyết việc dân sự: Chị Mùa Thị N; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La không có mặt tại địa phương từ năm 2018 đến nay không có tin tức gì. Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Hạng A C thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Mùa Thị N theo quy định tại Điều 383 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Sơn La nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu của anh Hạng A C về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Mùa Thị N; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La là yêu cầu dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B theo quy định tại khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét đề nghị của người yêu cầu:
Anh Hạng A C cho rằng từ ngày 30/4/2018 thì chị Mùa Thị N bỏ đi không có tin tức gì, không liên lạc gì về với gia đình. Anh C đã sử dụng nhiều biện pháp tìm kiếm chị N nhưng từ đó đến nay vẫn không có tin tức gì của chị Mùa Thị N, không biết chị N đang ở đâu.
Tòa án nhân dân huyện B đã tiến hành xác minh với những người dân sống ở bản T, xã L, Chủ tịch UBND xã L và Công an xã L, huyện B, tỉnh Sơn La xác định: Chị Mùa Thị N; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La đã bỏ nhà đi từ năm 2018, từ thời điểm đó đến nay, chị Mùa Thị N không có tin tức gì, không liên lạc gì về với gia đình và chính quyền địa phương. Hiện nay, chị Mùa Thị N đi đâu, làm gì gia đình và chính quyền địa phương không biết.
Từ những căn cứ trên cho thấy chị Mùa Thị N đã bỏ đi biết tích đã lâu (hơn 06 tháng liền). Vì vậy, xét yêu cầu của anh Hạng A C và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Mùa Thị N; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La là có căn cứ cần chấp nhận là phù hợp theo quy định tại Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015.
Đối với phần quản lý tài sản, anh Hạng A C không yêu cầu nên không xem xét giải quyết trong vụ án.
Về lệ phí: Theo Quyết định 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, thì anh Hạng A C là người dân tộc thiểu số sinh sống tại bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La là bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp được miễn lệ phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do vậy Tòa cần xem xét miễn lệ phí cho anh Hạng A C.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 362, Điều 370, Điều 371; Điều 372; Điều 381; Điều 382; Điều 383; Điều 384 và Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ, khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của anh Hạng A C về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Mùa Thị N; Sinh năm 1995; Nơi cư trú cuối cùng: Bản T, xã L, huyện B, tỉnh Sơn La.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự cho anh Hạng A C.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Hạng A C có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện B có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Phòng kiểm tra NV TAND Tỉnh; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Người yêu cầu; - UBND xã L; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). 20/2018/QĐST-KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. quyết. người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm …..” cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm chứng. địa chỉ nơi cư trú. địa chỉ nơi cư trú. (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. sát. quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Cầm Ngọc Thương (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định). (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp luật của người yêu Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có nơi làm việc thì ghi (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có nơi làm việc thì ghi (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu. (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương sự và Viện kiểm (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo |