vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Hồng L, sinh năm 1992.

Các đương sự; VKSND quận Sơn Trà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Võ Thị Hồng L xin ly hôn với ông Trần Đức N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Hồng L, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 188/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng L, sinh năm 1992. Trú tại: số 116 Dương VA, quận S, TP Đà Nẵng * Bị đơn: ông Tôn Đức N, sinh năm 1988. Hiện công tác tại: phân xưởng 1, Nhà máy X50 thuộc Công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu Hải Sơn, thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng, địa chỉ: số 96 YK, phường TQ, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Hồng L, sinh năm 1992. Trú tại: số 116 Dương VA, quận S, TP Đà Nẵng và ông Tôn Đức N, sinh năm 1988. Trú tại: số 96 YK, phường TQ, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hồng L và ông Tôn Đức N thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 65 của UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp ngày 26.8.2019 không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Bà Võ Thị Hồng L và ông Tôn Đức N khai nhận không có. 2.3. Về tài sản chung: Bà Võ Thị Hồng L và ông Tôn Đức N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Võ Thị Hồng L và ông Tôn Đức N khai nhận không có 2.4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Võ Thị Hồng L phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006584 ngày 06.12.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà Lụa được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ