vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T – sinh năm 1960 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc K – sinh năm 1961 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 02 /2023/QĐST – HNGĐ
Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 544/2022/LHST ngày 01/11/2022;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 544/2022/LHST ngày 01/11/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T – sinh năm 1960

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc K – sinh năm 1961

Cùng trú tại: Số 7, ngõ 66, đường H, tổ 20, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Về con chung: Xác nhận ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị Ngọc K có 01 con chung là cháu Nguyễn Quang V, sinh ngày 22/12/1998. Cháu V đã tròn 18 tuổi, ở với ai là quyền của cháu, nên Tòa án không xét giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị Ngọc K có tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Về nợ: Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị Ngọc K xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Sau ly hôn ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị Ngọc K tự lo nơi ở.

Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng ông Nguyễn Quang T tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận ông Nguyễn Quang T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2020/0018867 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ