- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Chinh T - Nguyễn Thanh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Chinh T và anh Nguyễn Thanh Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN T1 TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | T1, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Chinh T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Chinh T và anh Nguyễn Thanh Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Chinh T và anh Nguyễn Thanh Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Thị Chinh T và anh Nguyễn Thanh Q có 01 con chung là Nguyễn Q Huy, sinh ngày 24/7/2017. Chị Lê Thị Chinh T và anh Nguyễn Thanh Q thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Anh Nguyễn Thanh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Q Huy, sinh ngày 24/7/2017 cho đến khi con chung Nguyễn Q Htrưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Chị Lê Thị Chinh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh Q không yêu cầu chị Lê Thị Chinh T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lê Thị Chinh T và anh Nguyễn Thanh Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị Chinh T và bị đơn anh Nguyễn Thanh Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lê Thị Chinh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Nguyễn Thanh Q phải chịu. Tổng cộng chị Lê Thị Chinh T phải chịu A0.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Lê Thị Chinh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000860 ngày 24/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Lê Thị Chinh T A0.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND T2 Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |