- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Thái Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | Minh Hóa, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ cư trú: thôn Hoạch Phúc, xã G, huyện A, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Thái Văn Th, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: thôn Tân Lý, xã M, huyện N, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
+ Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam; địa chỉ trụ sở chính: số 169 phố Linh Đường, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội;
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam: Ông Nguyễn Tất Thành, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ: thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; địa chỉ trụ sở: số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng: Ông Trần Xuân Hoàng, chức vụ: Phó Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Minh Hóa, bắc Quảng Bình; địa chỉ: thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Thái Văn Th.
Giấy chứng nhận kết hôn số 29, đăng ký ngày 28/9/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Minh Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Chị Trương Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Thái Tường Vy, sinh ngày 04/12/2020. Hiện đang sống cùng với chị Trương Thị H;
Anh Thái Văn Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con T niên; về phương thức cấp dưỡng, chị Trương Thị H và anh Thái Văn Th tự thỏa thuận với nhau.
Chị Trương Thị H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh Thái Văn Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trương Thị H và anh Thái Văn Th có 02 khoản vay chung tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam .
Chị Trương Thị H, anh Thái Văn Th, đại diện Ngân hàng nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam và đại diện Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam thống nhất thỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ như sau:
+ Khoản vay thứ nhất tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam với số tiền vay là 100.000.000 đồng, đã trả được một phần nợ và còn dự nợ gốc là 34.000.000 đồng. Anh Thái Văn Th là người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi phát sinh cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam cho đến khi hết nợ;
+ Khoản vay thứ hai tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam với số tiền còn nợ là 50.000.000 đồng. Anh Thái Văn Th là người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi phát sinh cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam cho đến khi hết nợ.
- Về án phí:
Chị Trương Thị H tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000845 ngày 02/11/2023 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị Trương Thị H được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng;
Anh Thái Văn Th phải chịu 150.000 (một trăm năm mười nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Minh Hóa; - Ủy ban nhân dân xã Minh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Quốc Hoàn |