- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: anh Lê Đình L, sinh năm: 1981
Địa chỉ: tổ K khu phố O, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: : tổ A, khu phố O, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về hôn nhân: Anh Lê Đình L và chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M huyện C tỉnh Bình Phước năm 2017. Trong quá trình chung sống anh chị có phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, mặc dù đã cố gắng cải thiện mối quan hệ nhưng không có kết quả nên thống nhất ly hôn.
. Về con chung: có 02 con chung là Lê Đình L sinh ngày 04/8/2014 và Lê Đình N sinh ngày 02/8/2017. Sau khi ly hôn thống nhất giao hai con chung cho anh Lê Đình L nuôi dưỡng và không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung: không yêu cầu toà án giải quyết.
. Về nợ chung: không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: thống nhất khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án đã được nộp tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình L và chị Nguyễn Thị Thu T.
Về con chung: giao 02 con chung là Lê Đình L sinh ngày 04/8/2014 và Lê Đình N sinh ngày 02/8/2017 cho anh Lê Đình L trực tiếp nuôi dưỡng và không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
Về lệ phí: anh Lê Đình L và chị Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiện tạm ứng anh L và chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012336 ngày 29/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - Chi cục THADS thị xã Chơn Thành; - VKSND thị xã Chơn Thành; - UBND phường Minh Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng |